Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh cơ sở để xếp lơng
là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, với ngời phục vụ quản lý doanh nghiệp tiêu chuẩn xếp
hạng tính lơng theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh, và đảm
bảo thực hiện theo các quy định của Nhà nớc, không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
quy định hiện hành 210.000đ/tháng.
II. Các hình thức tiền lơng, nội dung quỹ lơng và
các khoản trích theo lơng.
1. Các hình thức trả lơng theo thời gian.
a. Trả lơng theo thời gian.
Thờng áp dụng cho lao động lam công tác văn phòng nh hành chính quản trị,
tổ chức lao động, thống kê, tài vụ Kế toán. Trả lơng theo thời gian là hình thức trả
lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và
trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động.
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng thang
lơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều
thang bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức lơng nhất định. Tiền lơng theo thời gian có thể
đợc chia ra.
+ Tiền lơng tháng: Trả theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
+ Tiền lơng tuần: Trả theo một tuần làm việc, đợc xác định trên cơ sở tiền lơng
tháng.
Lơng tháng
Lơng tuần =
4
+ Tiền lơng ngày: Trả cho một ngày làm việc dựa trên tiền lơng tuần.
Lơng tuần
Lơng ngày =
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Số ngày làm việc trong tuần
+ Lơng giờ: Trả cho một giờ làm việc dựa trên tiền lơng ngày chia cho số giờ
làm việc (không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần)
Trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp chế độ thởng để khuyến khích ngời
lao động hăng hái làm việc.
Tiền lơng phải trả = Tiền lơng + Tiền thởng
cho ngời lao động theo thời gian
b. Tiền lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo số lợng và chất lợng công việc đã hoàn thành, đảm bảo thực hiện
đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt số lơng với chất lợng lao động
động viên khuyến khích ngời lao động hăng say lao động, sáng tạo ra nhiều sản phẩm
cho xã hội. Tiền lơng theo sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng của một sản
phẩm, công đoạn chế bản sản phẩm và số lợng sản phẩm công việc mà ngời lao động
hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định. Điều kiện để thực hiện tính lơng theo sản phẩm.
- Xây dựng đợc đơn giá tiền lơng
- Hạch toán ban đầu thật chính xác kết quả của từng ngời hoặc từng nhóm lao
động (càng chi tiết càng tốt)
Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho ngời lao động và phải có hệ
thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ.
Việc trả lơng theo sản phẩm đợc tiến hành:
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
áp dụng với lao động trực tiếp sản xuất hàng loạt
Tiền lơng = Số lợng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền từng sản
Sản phẩm đã quy định
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
áp dụng với công nhân phụ, làm công việc phục vụ sản xuất nh vận chuyển vật
liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc lao động này không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng xuất lao động của công nhân trực tiếp
sản xuất mà họ phục vụ để tính lơng gian tiếp quan tâm đến việc phục vụ cho lao
động trực tiếp sản xuất.
Tiền lơng = i x Tiền lơng lao động trực tiếp sản xuất.
i là tỷ lệ tiền lơng công nhân phụ với tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất.
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Doanh nghiệp xây dựng các mức sản lợng khác nhau mỗi mức có một đơn giá
tiền lơng thích hợp theo nguyên tắc: Đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng cao thì sẽ lớn
hơn mức sản lợng thấp.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động đến mức tối đa thờng đợc áp dụng
trả lơng cho ngời làm việc trong khâu yếu nhất, khi đơn vị phải hoàn thành gấp một
đơn đặt hàng.
Căn cứ tính lơng: Dựa vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra tiền
lơng trả theo sản phẩm trong định mức. Căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ra tiền
lơng phải trả cho ngời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến.
* Trả lơng theo sản phẩm có thởng có phạt giống trả lơng theo sản phẩm gián
tiếp và trả lơng theo sản phẩm trực tiếp nhng có sử dụng thêm chế độ thởng phạt cho
ngời lao động. Có thể thởng do chất lợng sản phẩm tốt, tăng năng suất lao động, tiết
kiệm vật t, phạt với những trờng hợp ngời lao động làm ra những sản phẩm hỏng hao
phí vật t không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch đợc
giao.
Tiền lơng theo Tiền Tiền
Tiền lơng = + -
Sản phẩm trực tiếp (gián tiếp) thởng Phạt
c. Tiền lơng khoán.
Trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công việc mà họ hoàn
thành. Hình thức này đợc áp dụng với công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm hoàn
thành trong thời gian nhất định.
* Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Tiền lơng đợc tính theo đơn
giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức này đợc áp
dụng khi quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích
ngời lao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
* Trả lơng khoán quỹ lơng: Việc giao khoán quỹ lơng cho từng phong, bộ phận
theo nguyên tắc hoàn thành hay không hoàn thành công tác kế hoạch.
* Trả lơng khoán thu nhập: Lệ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh hình thành quỹ lơng phân chia cho ngời lao động. Chia lơng dựa trên cơ sở.
+ Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc (cấp bậc công việc đợc giao phù hợp
với cấp bậc kỹ thuật)
+ Cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc kết hợp bình công điểm (công việc giao
không phù hợp cấp bậc kỹ thuật)
+ Số điểm để tính lơng từng điềm (công việc hoàn thành không phụ thuộc vào
sức khỏe và thái độ lao động của từng ngời)
2. Một số chế độ khác khi tính lơng.
a.Chế độ thởng. Là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động tiền l-
ơng có tính ổn định, thờng xuyên còn tiền lơng thờng chỉ là phần thêm phụ thuộc vào
các chỉ tiêu thởng phụ thuộc vào kết qủa sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng:
* Đối tợng xét thởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở
lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp.
Mức thởng: Thởng một năm không thấp hơn một tháng lơng đợc căn cứ vào
hiệu quả đóng góp của ngời lao động qua năng suất chất lợng công việc, thời gian
làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì hởng nhiều hơn.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Các loại tiền lơng: Bao gồm tiền thởng thi đua (từ quỹ khen thởng), tiền lơng
trong sản xuất kinh doanh (nâng cao chất lợng sản phẩm tiết kiệm vật t phát minh,
sáng kiến)
b. Chế độ phụ cấp.
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên bộ Lao động
Thơng binh xã hội- Tài chính có 7 loại phụ cấp.
* Phụ cấp làm đêm: Ngời lao động làm thêm giờ (từ 22h đến 6h) thì ngoài số
tiền trả cho những giờ làm thêm ngời lao động còn đợc hởng phụ cấp làm thêm.
Lơng cấp bậc x 30% x Số giờ
chức vụ tháng (40%) làm đêm
Phụ cấp làm đêm =
Số giờ tiêu chuẩn tháng
30% đối với công việc không thờng xuyên làm đêm.
40% công việc thờng xuyên làm ca đêm
* Phụ cấp lu động: Bù đắp cho ngời lao động thờng xuyên thay đỏi nơi ở, nơi
làm việc điều kiện sinh hoạt không ổn định và nhiều khó khăn. Nghề hoặc công việc
lu động nhiều phạm vi rộng địa hình phức tạp và khó khăn thì đợc hởng phụ cấp cao.
Có 3 mức 0,6; 0,4; 0,2 so với mức lơng tối thiểu phụ cấp lu động đợc tính vào
đơn giá tiền lơng và hạch toán vào gía thành, chi phí lu thông.
* Phụ cấp trách nhiệm:
Bù đắp cho những ngời vừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa kiêm
nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc trực tiếp sản
xuất hoặc làm công tác đòi hỏi tra trách nhiệm cao cha đợc xác định trong mức lơng.
Có 3 mức, 0,1; 0,2; 0,3; so với mức lơng tổi thiểu tuỳ thuộc vào công tác quản lý của
mỗi lao động.
* Phụ cấp thu hút.
áp dụng với công nhân viện chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới cơ sở
kinh tế và các đảo xa đất liền, điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hạ tầng ảnh hởng đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động. Có 5 mức 20%,
30%, 50%, 70%, theo cấp bậc chức vụ, chuyên môn nghiệp vụ.
Phụ cấp = Lơng cấp bậc công việc x % Phụ cấp
thu hút (cả phụ cấp công việc) đợc hởng
* Phụ cấp đắt đỏ.
áp dụng nơi có chỉ số giá sinh hoạt (thực phẩm lơng thực, dịch vụ) cao hơn
chỉ số giá thành sinh hoạt bình quân chung của cả nớc từ 19% trở lên
* Phụ cấp khu vực: áp dụng những nơi xa xôi hẻo lánh có điều kiện sinh hoạt
khó khăn và điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Có 7 mức phụ cấp với hệ số 0,1, 0,2; 0,3;
0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 1,0: so với mức lơng tối thiểu.
* Phụ cấp độc hại: áp dụng doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm
cha xác định trong mức lơng. Có 4 mức phụ cấp với các hệ số 0,1; 0,2; 0,3 so với mức
lơng tối thiểu.
.b. Chế độ trả lơng khi ngừng việc:
Theo thông t số 11/LĐ- TT ngày 14/4/1962 của Bộ Lao động, chế độ này đợc
áp dụng cho ngời lao động làm việc thờng xuyên buộc phải ngừng làm việc do
nguyên nhaan khách quan (bão lụt ma, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên liệu, do bố
trí kế hoạch .), do ng ời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất thử sản phẩm mới.
70 % lơng khi không làm việc ít nhất 85% lơng nếu phải làm việc khác có mức
lơng thấp hơn.
100% lơng khi làm việc do chế thử sản phẩm, sản xuất thử.
c. Trả lơng khi làm ra sản phẩm hỏng.
Theo thông t số 97/TT ngày 29/9/1962 của thủ tớng Chính phủ, chế độ này đợc
áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định.
Theo nguyên tắc:
- Bản thân ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng xấu sẽ không đợc trả lơng.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Nếu sản phẩm hỏng xấu đã đợc phân loại theo nội quy chất lợng sản phẩm thì
ngời lao động sẽ đợc trả lơng đơn gía sản phẩm thấp hơn.
0% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng quy định.
70% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng.
100% tiền lơng nếu là chế thử sản xuất thử. Nếu sửa lại hàng xấu thì ngời lao
động đợc hởng 100% tiền lơng theo sản phẩm nhng không đợc tính lơng cho thời
gian sửa sản phẩm.
d. Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
Theo nghị định 26/CP ngày 23/3/1993 những ngời làm việc trong thời gian
ngoài giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm
thêm giờ.
Tiền lơng làm = Tiền lơng cấp x 150% x số giờ làm thêm
thêm giờ bậc chức vụ hoặc 200%
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, ngày tế thì đợc hởng 200%.
3. Nộidung quỹ tiền lơng.
Là toàn bộ các khoản tiền lơng và tiền thởng thờng xuyên mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống các thang bảng lơng của Nhà nớc.
Tiền lơng trả theo sản phẩm
Tiền lơng công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy
móc ngừng hoạt động vì các nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác huy động
đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo
chế độ Nhà nớc.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiền lơng trả cho ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộc biên chế.
Các loại tiền lơng thởng thờng xuyên.
Các phụ cấp theo chế độ quy định và các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
Hạch toán quỹ lơng của doanh nghiệp.
+ Tiền lơng chính: Là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanh
nghiệp phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
+ Tiền lơng chính: Là các tiền lơng và có tính chất mà doanh nghiệp phải trả
cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
+ Tiền lơng phụ: Tiền lơng và các khoản có tính chất lơng mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nh: Đi họp, học, nghỉ phép,
thời gian tập quân sự, thời gian ngừng sản xuất.
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng sản phẩm Quỹ
thực hiện theo đơn = tiền lơng x hàng hoá + tiền lơng
vi sản phẩm thực hiện bổ sung
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng doanh thu thực hiện (-)
thực hiện theo tổng = tiền lơng x tổng chi phí thực hiện ( cha
doanh thu (- ) Tổng chi phí có tiền lơng )
Quỹ lơng Đơn gía Lợi nhuận
thực hiện theo = tiền lơng x thực hiện
lợi nhuận
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
a. Bảo hiểm xã hội:
Là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nớc. Nó không chỉ xác
định khía cạnh kinh tế mà nó còn phản ánh chế độ xã hội. Bảo hiểm xã hội (BHXH)
là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế, ổn định cuộc sống cho ngời lao
động và gia định họ gặp rủi ro xã hội nh ốm đau, thai sản tuổi già, tai nạn lao động,
thất nghiệp, chết BHXH là một hình t ợng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu an toàn về
đời sống kinh tế của ngời lao động và gia định. Theo công ớc 102 về BHXH của tính
chất lào động quốc tế, BHXH gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp gia định
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật, mất ngời nuôi nấng.
Hiện nay BHXH tại Việt Nam bao gồm
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thai sản
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tàn tật.
Quỹ BHXH luôn đi đôi với quỹ tiền lơng, quỹ BHXH dùng đãi thọ cán bộ,
công nhân viên có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp.
- Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc tiền tuất.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp. Quỹ BHXH đợc hình thành 15% doanh nghiệp phải chịu,
tính vào chi phí, 5% ngời lao động phải chịu trừ vào lơng.
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích
đợc BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp, cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH lập báo cáo gửi cơ quan Bảo hiểm cấp trên duyệt.
b. Bảo hiểm y tế. Là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ
phần nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh tiền viện phí thuốc tháng.
Mục đích của Bảo hiểm y tế (BHYT ) là tập hợp một mạng lới bảo vệ sức khoẻ
cho toàn cộng đồng, bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ BHYT đợc
hình thành trích 3% trên số thu nhập trả cho ngời lao động, trong đó ngời sử dụng lao
động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động nộp 1% trừ vào thu
nhập của ngời lao động.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thốg nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Khi tính đợc mức trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp
hết 3% cho cơ quan BHYT.
c. Kinh phí công đoàn.
Đây là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của công đoàn (trả lơng cho công đoàn chuyên trách chi tiêu hội họp)
Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách trích 3% theo lơng của ngời lao
động: Doanh nghiệp chịu 2% (tính cho chi phí ), Lao động chịu 1% đa vào doanh thu.
Khi trích kinh phí công đoàn (KPCĐ) trong kỳ, một nửa doanh nghiệp nộp cho
công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho công tác công đoàn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét