Báo cáo thực tập
Biểu số 1.2 : Doanh thu và chi phí trong hai năm 2006 - 2007
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch(+, -)
Số tiền %
1.Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
47,578,605,231 52,371,050,782 779,2445,550 10.07
2. Các khoản giảm trừ
(chiết khấu thương
mại)
890,147,529 1,070,052,981 179,905,452 20.2
3. Giá vốn hàng xuất
bán
40,219,522,729 43,239,100,772 3,019,577,980 7.5
4.Doanh thu hoạt động
tài chính
771,058,213 615,789,702 50,664,724 6.75
5.Chi phí tài chính 599671007 615,789,702 16,118,695 2.68
6. Chi phí bán hàng 1,397,522,091 1,727,526,405 330,004,314 23.6
7.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1,752,697,721 2,005,729,665 253,049,944 14.43
8. Thu nhập khác - 216,201,723 -
9.Chi phí khác - 152,669,785 -
10.Tổng lợi nhuận
trước thuê
3,490,120,375 4,598,106,132 1,187,985,757 31.74
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
So với năm 2006, tổng số lợi nhuận trước thuế trong năm sau đã tăng lên
779,2445,550 đồng, với tỷ lệ tăng là 10.07%. Việc tăng được tổng số lợi nhuận
trước thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội khác, như nộp ngân sách, trích lập các quỹ, bổ sung thêm vốn, cải thiện đời
sống vật chất và văn hoá cho người lao động. Để đánh giá chính xác, cụ thể kết quả
nói trên, cần dựa vào mức độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố.
5
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
5
Báo cáo thực tập
- Trước hết, việc tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm2006 là
47,578,605,231 đồng, điều kiện các nhân tố khác không đổi đã làm tăng tương ứng
tổng lợi nhuận trước thuế là 779,2445,550 đồng. Xét về mức độ thì đây là nhân tố
chủ yếu làm tăng lợi nhuận. Xét về tính chất, ta thấy việc tăng doanh thu phản ánh
kết quả tăng cả số lượng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ, đồng thời chi nhánh
đã tổ chức tốt công tác quản lý, do đó nó là tác động của nhân tố chủ quan.
- Giá vốn của hàng xuất bán tăng đã làm giảm tương ứng lợi nhuận giữa hai
năm la 3,019,577,980 đồng . Xét về mức độ thì đây là nhân tố chủ yếu làm giảm lợi
nhuận của chi nhánh. Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giá
thành sản xuất.
- Chi phí tài chính giữa hai năm tăng16,118,695 đồng đã làm giảm lợi nhuận tương
ứng 16,118,695 đồng. Nếu so với thu nhập từ hoạt động tài chính thì kết quả hoạt
động tài chính vẫn mang lại lợi ích cho chi nhánh cụ thể làm tăng tổng số lợi nhuận
là 821,722,937- 615,789,702 = 205,933,235 đồng. Như vậy, xu hướng trên cần tiếp
tục động viên và khai thác trong các năm tiếp theo.
Tóm lại, qua phân tích ở trên có thể đi đến kết luận như sau :
Việc tăng được tổng lợi nhuận trước thuế trong năm 2007 chủ yếu là do chi
nhánh đã tăng được doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Mặt khác, nhân tố
chủ yếu chủ yếu làm giảm lợi nhuận giữa hai năm lại là việc tăng giá vốn của hàng
xuất bán, cũng chính là giá thành sản xuất thực tế đã tăng
6
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
6
Báo cáo thực tập
PHẦN II: Những đặc điểm về bộ máy kế toán và công
tác hạch toán của công ty
2.1) Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các
chế độ hạch toán và quản lý tài chính, ghi chép và phản ánh đầy đủ tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của chi nhánh , tổ chức lập báo cáo tài chính, tổ chức
bảo quản, lưu trữ hồ sơ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho lãnh đạo
công ty. Đứng đầu bộ máy là kế toán trưởng chi nhánh, giúp việc cho kế toán
trưởng là các nhân viên kế toán . Nhân viên kế toán thực hiện các phần hành kế
toán theo nhiệm vụ được giao.
Tại phòng kế toán công ty : căn cứ vào chứng từ do các trạng, đội sản xuất
gửi lên, phòng kế toán tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, đồng
thời phân tích, kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán. Nhìn chung mọi công việc kế
toán đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán chi nhánh. Dưới các đội sản xuất có
bố trí các nhân viên kinh tế để tập hợp, phân loại chứng từ, theo dõi sản lượng, hợp
đồng thực hiện. Cuối tháng, nhân viên kinh tế tại các đội sản xuất chuyển chứng từ
về phòng kế toán để thực hiện các công tác hạch toán.
Sơ đồ 2.1 : bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
2.2) Chứng từ hoá đơn sử dụng
Tại chi nhánh, kế toán áp dụng hình thức nhận kí chung theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Hạch toán kế toán chi phí dịch vụ vận tải kế toán sử dụng
tài khoản :
Tài khoản 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627 : Chi phí sản xuất chung
Các tài khoản liên quan như : TK 111, 112, 153, 214, 334, 338…
Các tài khoản trên được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.
7
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
Kế toán tài
sản cố định,
tiền lương và
bảo hiểm xã
hội
Kế toán
tổng hợp
Kế toán vốn
bằng tiền,
công nợ phải
thu – phải trả
Kế toán
chi phí, giá
thành
7
Báo cáo thực tập
Từ các chứng từ gốc như : phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương…Hàng ngày kế toán phản ánh vào các bảng phân bổ nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ
tiền lương, bảo hiểm xã hội và sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 : sổ nhật kí
chung. Từ sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 kế toán kết chuyển sang bảng
tổng hợp chi phí dich vụ vận tải. Từ sổ nhật kí chung, kế toán vào sổ cái tài khoản
621, 622, 627. Từ bảng tổng hợp chi phí dịch vụ vận tải, sổ cái tài khoản 621, 622,
627 kết chuyển sang bảng tính giá thành dịch vụ vận tải, lập báo cáo kết toán.
Chứng từ cho hạch toán chi phí ở đây gồm có :
+ Chứng từ phản ánh thủ tục hải quan : Biên lai nộp lệ phí hải quan, giấy
tờ nộp phí, lệ phí liên quan đếnlàm thủ tục hải quan.
+ Chứng từ phản ánh số thuế phải nộp : Tờ khai xuất, nhập khẩu hàng hoá;
biên lai nộp thuế xuất , nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu ( trong
trường hợp nộp hộ khách hàng ).
+ Chứng từ phản ánh chi phí phải nộp cho hãng tàu : Hoá đơn nộp cước
biển, hoá đơn nộp cước vận chuyển quốc tế, hoá đơn vệ sinh container…
+ Chứng từ phản ánh hoa hồng phải trả đại lý : Giấy báo nợ; giấy báo có;
hợp đồng đại lý.
+ Chứng từ phản ánh những chi phí phải nộp cho việc lưu kho, lưu bãi, phí
bốc xếp, phí khai thác hàng lẻ; hợp đồng thuê kho bãi.
+ Chứng từ phản ánh phí làm chứng từ cho khách hàng : Hoá đơn nộp phí
chứng từ, hợp đồng vận chuyển, bill free…
+ Chứng từ phản ánh chi phí sản xuất chung : Bảng chấm công, bảng thanh
toán lương, bảng tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, hoá đơn
điện thoại, điện nước, hợp đồng thuê nhà…
+ Các chứng từ khác phản ánh chi phí quản lý ( thuê văn phòng, điện nước
văn phòng, văn phòng phẩm…)
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ vận tải theo hình thức Nhật ký chung
tại chi nhánh công ty
8
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
Chứng từ gốc
8
Báo cáo thực tập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
2.3) Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu
Trong giá thành dịch vụ vận tải, nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có tỷ
trọng cao nhất. Không có nhiên liệu, phương tiện vận tải không thể hoạt động
được. Chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như
loại phương tiện vận tải, mức độ mới hay cũ của phương tiện, tuyến đường, loại
đường phương tiện vận tải hoạt động, trình độ lái xe, tốc độ của xe…Do đó, doanh
nghiệp căn cứ vào các tình hình thực tế để định mức nhiên liệu tiêu hao cho từng
loại phương tiện trên từng tuyến đường xe hoạt động. Chi phí nhiên liệu cấu thành
nên giá thành dịch vụ vận tải được xác định theo công thức :
Chi phí về
Nhiên liệu
Tiêu hao
=
Chi phí nhiên liệu
còn ở phương tiện
đầu kỳ
+
Chi phí nhiên
liệu đưa vào sử
dụng trong kỳ
-
Chi phí nhiên
liệu còn ở
phương tiện
cuối kỳ
9
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
Sổ chi tiết
(Tài khoản 627,622,627)
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp
Chi tiết chi phí sản xuất
Sổ Cái TK 621,622,627
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo kế toán
9
Báo cáo thực tập
Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi phí vật liệu
trực tiếp”.
Doanh nghiệp mở chi tiết để ghi chép nhiên liệu trực tiếp cho từng xe. .
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối
tháng tính trị giá nhiên liệu xuất dùng theo công thức
Trị giá
Nhiên liệu
xuất dùng
=
Trị giá nhiên
liệu tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá nhiên
liệu nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá nhiên
liệu tồn kho
cuối kỳ
Chi phí nhiên liệu trực tiếp trong vận tải thường được hạch toán chi tiết theo
từng đầu xe nhằm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên
vật liệu của từng loại xe. Ngoài ra, doanh nghiệp khoán chi phí nhiên liệu cho lái
xe hoặc tạm ứng tiền mặt cho lái xe để mua nhiên liệu trực tiếp trên tuyến đường
vận tải.
Biểu số 2.3: Hệ số tiêu hao nhiên liệu cho các loại xe vận tải
Loại xe Mức tiêu hao nhiên liệu cho 100km đường hành trình
K1(lít/100km) K2(lít/100km) K3(lít/100km)
Chelong-7 tấn 16.5 0,9 0,6
Huyndai-11tấn 16 0,9 0,6
IFA- 12 tấn 17 0,9 0,6
Sengyong-5 tấn 15 0,9 0,6
Biểu 2.4: Bảng hệ số quy đổi đường tiêu chuẩn tính bình quân cho các tuyến hành
trình:
Số
TT
Luồng tuyến Cự ly thực tế
(km)
Hệ số tính
đổi bình quân
Chi chú
1 Hà Nội- Lạng Sơn 154 1,060
2 Hà Nội- Bắc Giang 51 1,000
3 Hà Nội- Bắc Ninh 31 1,000
4 Hà Nội- Cao Bằng 285 1,115
5 Hà Nội- Thái Nguyên 80 1,110
6 Hà Nội- Hà Giang 318 1,160
7 Hà Nội- Tuyên Quang 165 1,050
8 Hà Nội- Việt Trì 85 1,020
10
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
10
Báo cáo thực tập
9 Hà Nội- Bắc Cạn 273 1,130
………………………
Biểu 2.5: Định mức tiêu hao dầu nhờn cho các loại xe tại Công ty cổ phần vận tải ô
tô số 2:
Loại xe Mức tiêu hao dầu nhờn cho 100 lít
tiêu hao nhiên liệu
HUYNDAI – 11 tấn 0,50
IFA – 12 tấn 0,65
Chenglong – 7 tấn 0,60
Senyong – 5 tấn 0,55
Ví dụ: Tháng 10 năm 2006, tại Công ty phát sinh một hợp đồng số 475/LS
vận chuyển 170 tấn hàng , tuyến Hà Nội-Lạng Sơn do đội xe Chelong 210 thực
hiện.
Tổng số km chạy thực tế: 340 km
Hệ số đổi ra đường tiêu chuẩn: 1,060
Tấn vận chuyển: 7
Mức tiêu hao nhiên liệu:
- Hành trình không hàng: 340 x 1,060 x 16,5/100=59,5 lít
- Hành trình có hàng : 7 x 170 x 1,060 x 0,9/100=11,4 lít
- Quay trở đầu xe : 340 x 1,060 x 0,6 /100= 2,2 lít
Tổng nhiên liệu tiêu hao thực tế: 73,1 lít
Căn cứ vào đơn giá nhiên liệu trên thị trường, chi phí nhiên liệu tiêu hao thực tế
cho 1 chuyến hàng là : 73,1 x 9.845,3 đồng=719.691,4 đồng
Chi phí nhiên liệu cho hợp đồng số 475/LS là: 719.691,4 x (170 tấn/7tấn) =
17.992.285 đồng
Dầu nhờn đội xe 216 đã tiêu hao để thực hiện hợp đồng 475/LS là:
73,1 x ( 170/7) x 0,6/100= 10,97 lít
Chi phí dầu nhờn cho hợp đồng 475/LS là : 10,97 x 25.500= 279.608 đồng
Như vậy, sau khi hoàn tất hợp đồng vận chuyển hàng hoá số 745/LS, chi phí
nhiên liệu trực tiếp được tập hợp cho trạm xe 210 là 17.992.285 đồng chi phí xăng
xe và 279.608 đồng chi phí dầu nhờn, tổng chi phí nhiên liệu trực tiếp cho hợp
đồng 475/LS là: 18.271.893 đồng
11
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
11
Báo cáo thực tập
Các hợp đồng vận chuyển khác cũng được tính tương tự, chi phí nhiên liệu
được vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621 chi tiết theo từng đội
xe( phụ lục 2.14)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp
TK152 TK621 TK154(TK 631)
xx
Xuất nhiên liệu
dùng cho phương tiện
TK133
TK111,141
xx
Thuế GTGT
mua nhiên liêu
Kết chuyển chi phí
Mua nhiên liệu dùng nhiên liệu trực tiếp
Ngay cho phương tiện
2.4. Đặc điểm kế toán tài sản cố định
2.4.1) Chi phí khấu hao phương tiện, khấu hao TSCĐ
Công ty thường theo dõi chi tiết phương tiện theo nơi sử dụng. Khấu hao
phương tiện được tính theo từng xe và tổng hợp theo từng đội xe. Hiện nay, đại bộ
phận các doanh nghiệp vận tải tính khấu hao phương tiện theo thời gian sử dụng,
tức căn cứ vào nguyên giá, phương tiện và tỷ lệ hao mòn do Bộ tài chính, Bộ Giao
thông vận tải đã quy định cho từng loại phương tiện (Theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về ban hành chế độ quản lý sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ). Phương pháp tính khấu hao này còn gọi là phương
pháp khấu hao tuyến tín.
2.4.2)Chi phí săm lốp
12
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
12
Báo cáo thực tập
Chi phí săm lốp bao gồm các khoản chi phí thay thế săm lốp ô tô hư hỏng,
sửa chữa đắp lại lốp, vá lại săm, bơm lốp, đảo lốp…
Trong quá trình vận tải săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu
hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế
không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế mà chuyển
dần từng tháng. Như vậy, hàng tháng công ty phải trích trước khoản chi phí này
vào giá thành vận tải để giữ cho giá thành vận tải tương đối ổn định. Trích trước
chi phí săm lốp được quy định theo công thức sau:
Số trích trước chi phí săm lốp được quy định theo công thức sau:
Số trích
trước chi phí
săm lốp trong
tháng
= Định mức chi phí
cho 1km xe chạy
trên đường tiêu
chuẩn
x Số km đã
hoạt động
trong tháng
x Hệ số tính
đổi sang
đường tiêu
chuẩn
Định mức
chi phí cho
1km xe chạy
trên đường
tiêu chuẩn
=
Nguyên giá của 1 bộ
săm lốp (-) giá trị đào
thải ước tính
Định mức km xe lăn
bánh cho 1 bộ săm lốp
trên đường tiêu chuẩn
x
Số bộ
săm lốp
phải sử
dụng cho
1 chiếc
xe
-
Nguyên giá của các bộ
săm lốp đầu tiên của
phương tiện trừ (-) giá trị
đào thải ước tính
Định ngạch hỹ thuật đời
xe
Biểu 2.7: Định mức trích trước chi phí săm lốp
STT Loại phương tiện Định ngạch kỹ
thuật đời xe
Định mức chi phí trích trước
cho 1km đường tiêu
chuẩn(đ/km)
1 IFA 900.000 201,32
2 HUYNDAI 780.000 254,83
3 CHENGLONG 920.000 189,72
4 SANGYONG 840.000 410,56
2.4.2) Chi phí sửa chữa phương tiện
Trạng thái kỹ thuật của phương tiện vận tải giữ vai trò quan trọng trong việc
nâng cao năng xuất lao động. Nhiệm vụ cơ bản của việc sửa chữa phương tiện là
13
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
13
Báo cáo thực tập
đảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường. Hàng tháng, phòng kế hoạt kỹ
thuật các công ty vận tải có nhiệm vụ lên kế hoạch sửa chữa thường xuyên cũng
như bảo dưỡng định kỳ cho phương tiện.
Hàng tháng kế toán tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất
kinh doanh để đảm bảo giá thành vận tải tương đối ổn định. Mức trích trước để sửa
chữa phương tiện vận tải thường được tính bằng mức từ 3-5% nguyên giá /năm.
Cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa lớn phát sinh tại
phân xưởng cho các đội xe.
- Chi phí phụ tùng thay thế cho đội xe nào phân bổ cho đội xe đấy và được
trừ dần vào tài khoản 335- trích trước chi phí sửa chữa lớn.
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phân
xưởng sửa chữa, chi phí vật liệu phục vụ sửa chữa, chi phí khấu hao máy móc thiết
bị phục vụ sửa chữ được phân bổ đều cho các đội xe.
2.5)Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty, chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng từ 10- 12%
tổng giá thành dịch vụ trong tổng giá thành dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp
bao gồm tiền lương và ác khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho lái xe,
phụ xe, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành. Nhưng nhìn
chung chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên lái xe, phụ xe trực tiếp thực hiện
hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm hai khoản: tiền lương theo thời gian căn cứ
trên tiền lương cơ bản và số ngày làm việc thực tế của lái xe, phụ xe, khoản phụ
cấp mang tính chất lương có thể là khoản phụ cấp tính theo doanh thu thực hiện
trong tháng.
2.5.1) Đối với hình thức trả lương theo thời gian
Trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, nghỉ lễ. Kế toán căn cứ vào hệ số cấp
bậc của lái xe, phụ xe và thời gian nghỉ vì những lý do trên trong tháng để trả
lương, tính theo các công thức sau đây:
Tiền lương phải trả
trong tháng = Mức lương ngày X
Số ngày làm việc
trong tháng
14
Trương Tuấn Hưng Lớp: 945
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét