Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty Xây dựng lắp máy điện nước hà Nội

4. Những nhân tố ảnh hởng tới kết quả đấu thầu của các nhà thầu.
4.1. Những nhân tố bên ngoài.
a. Điều kiện thị trờng xây dựng:
Điều kiện thị trờng xây dựng là một nhân tố có tầm ảnh hởng khá lớn đến kết
quả của các cuộc đấu thầu. Tuy không phải là những ảnh hởng trực tiếp nhng
thông qua nó các điều kiện về đấu thầu đợc thuận lợi hay khó khăn. Điều kiện thị
trờng xây dựng là một yếu tố vĩ mô nó là nhân tố tạo ra sự ổn định cho các hoạt
động về đấu thầu phát triển.
- Một khi môi trờng luật pháp về các Quy chế đấu thầu, Đầu t xây dựng, về sự
cạnh tranh trong đấu thầu không có tính ổn định, chặt chẽ nghiêm minh thì chắc chắn
hiệu quả của các cuộc đấu thầu sẽ bị ảnh hởng tiêu cực. Chính vì vậy, để kết quả các
cuộc đấu thầu cũng nh hoạt động về xây dựng khác ngày càng có hiệu quả hơn đòi hỏi
các tổ chức (nhà thầu) cũng những các cơ quan quản lý phải tích cực xây dựng cũng
nh hoàn thiện các quy định về hoạt động đấu thầu nhằm tạo ra một môi trờng đấu thầu
hoàn hảo hơn, qua đó hiệu quả của hoạt động này cũng đợc cao hơn.
b. Tình hình của đối thủ cạnh tranh:
Một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hởng tới kết quả đấu thầu của
bên dự thầu, đó là đối thủ cạnh tranh. Nh ta đã biết đấu thầu là sự giành giật phần
thắng giữa các nhà thầu với nhau. Cho nên sự mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh là
cơ hội hay là nguy cơ đối với bên dự thầu. Nếu đối thủ mạnh hơn thì gây cho ta
rất nhiều khó khăn và có thể chúng ta sẽ bị thất bại. Ngợc lại là cơ hội để chúng ta
giành chiến thắng.
Không chỉ là kết quả của một cuộc đấu thầu mà để tồn tại và phát triển lớn
mạnh trên thị trờng chúng ta luôn phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh, quan
sát từng nớc cờ của họ từ đó đa ra những chính sách thích hợp có nh thế mới
không bị loại khỏi cuộc chơi.
c. Sự ủng hộ của chủ đầu t và các cơ quan chức năng khác:
Trong một cuộc đấu thầu cho dù hồ sơ dự thầu của nhà thầu có mang tính
thuyết phục cao, có thể về giá, về kỹ thuật, nh ng nếu không đợc sự ủng hộ, sự
phê duyệt của chủ đầu t và cơ quan quản lý thì cũng trở nên vô nghĩa. Điều này
càng đúng đối với điều kiện nớc ta hiện nay. Trong các cuộc đấu thầu ở Việt Nam
hiện nay thì việc chiếm đợc sự ủng hộ của chủ đầu t và các bên liên quan là cực
kỳ quan trọng đối với các nhà thầu. Chính vì vậy để thắng thầu, ngoài việc đáp
ứng tốt các chỉ tiêu trong túi hồ sơ họ còn tìm đủ mọi cách để chiếm đợc sự ủng
hộ, sự u tiên của chủ đầu t cũng nh các cơ quan chức năng khác. Đây là một vấn
đề còn gây nhiều ảnh hởng không tốt đến kết quả đấu thầu.
d. Tính nghiêm minh của luật pháp:
Cũng giống nh các hoạt động khác hiệu quả của các cuộc đấu thầu cũng
phụ thuộc vào việc luật pháp có đầy đủ, chặt chẽ hay không? Tình hình thực thi
luật pháp nh thế nào? Có một thực tế là nhiều hoạt động đã đợc luật pháp quy
định cụ thể nhng thực thi rất kém. Chính vì vậy đã tạo ra nhiều kẽ hở cho những
kẻ cơ hội luồn qua. Ví dụ nh ở đấu thầu: Trong môi trờng đấu thầu luôn tồn tại
khái niệm Cửa sau. Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu, để thắng thầu họ đã đi
cửa sau để chiếm đợc sự ủng hộ của những ngời có thẩm quyền (nhất là đối với
các dự án có vốn đầu t Nhà nớc). Hiện tợng này đã làm giảm kết quả của các cuộc
đấu thầu. Nhà thầu chiếm đợc phần thắng không phải là nhà thầu thực hiện dự án
một cách tốt nhất có khi còn là nhà thầu yếu kém không có đủ năng lực.
4.2. Những nhân tố bên trong.
a. Năng lực của chủ thầu.
Có thể nói trong các nhân tố góp phần vào sự thắng thầu thì năng lực của
các nhà thầu là yếu tố cơ bản nhất. Bởi vì một công ty thực sự có năng lực tốt thì
mới có điều kiện để đáp ứng tốt các yêu cầu của bên mời thầu. Năng lực của các
nhà thầu đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
- Năng lực về máy móc thiết bị công nghệ:
Năng lực về máy móc thiết bị thể hiện ở năng lực sản xuất thi công của nhà
thầu, nếu tổ chức đó có nhiều máy móc hiện đại quy mô lớn, chứng tỏ nó có đủ
năng lực để thi công các công trình quy mô lớn. Năng lực về máy móc thiết bị
cũng nói lên tính chuyên môn hoá, tính cơ giới trong tổ chức đó nh thế nào. Tổ
chức xây dựng có trang thiết bị thô sơ không thể đảm trách thi công các công
trình có quy mô lớn, điều kiện thi công phức tạp, công nghệ cao. Chính vì vậy,
năng lực về trang thiết bị máy móc có ảnh hởng rất lớn đến khả năng của tổ chức
xây dựng đó và do đó cũng ảnh hởng đến kết quả đấu thầu.
- Năng lực về nguồn nhân lực:
Nh bất kỳ ở một tổ chức nào, nhân tố con ngời có vai trò trọng tâm của quá
trình sản xuất. Đối với các tổ chức xây dựng cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Một công ty có máy móc hiện đại, quy mô lớn, có nguồn lực tài chính dồi dào
nhng nếu không có những con ngời giỏi, không có một đội ngũ cán bộ chuyên
môn có trình độ cao thì cũng không thể phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của
mình. Nhng cũng với điều kiện đó mà công ty có một nguồn nhân lực mạnh với
cơ cấu hợp lý, trình độ chuyên môn cao, cùng hết lòng vì mục tiêu chung của
doanh nghiệp thì cộng với những nhân tố về trang thiết bị và nguồn tài chính tốt
sẽ tạo nên một sức mạnh vững chắc cho công ty.
- Năng lực về tài chính:
Với một nguồn tài chính dồi dào cho phép công ty thực hiện tốt những dự án
có quy mô lớn, thời gian dài và là điều kiện tốt cho doanh nghiệp thắng thầu trong
các cuộc cạnh tranh bằng việc hạ giá thấp nhất tới mức có thể.
Năng lực tài chính là một chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá khả năng đáp ứng
cũng nh sự linh hoạt của công ty. Tiến độ thực hiện dự án nh thế nào phụ thuộc
lớn vào khả năng tài chính của tổ chức đó. Từ đó, ta thấy năng lực tài chính có
ảnh hởng không nhỏ đến khả năng thắng thầu đối với nhà thầu và chất lợng công
trình của chủ dự án.
b. Khả năng cạnh tranh của các chủ thầu.
Khả năng cạnh tranh của nhà thầu nhìn chung đợc đánh giá trên hai mặt đó
là: Đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu và mối quan hệ, uy tín của tổ chức đó.
- Khả năng đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản của chủ đầu t:
Khả năng cạnh tranh là một nhân tố tổng hợp, nó gồm nhiều nhân tố nhỏ tạo
nên, nhng cơ bản trong một cuộc đấu thầu nó đợc thể hiện thông qua một số chỉ
tiêu sau:
+ Chỉ tiêu về giá.
Giá luôn luôn là chỉ tiêu đợc chủ đầu t quan tâm nó vừa mang tính hiệu quả
mặt khác cũng thể hiện khả năng tài chính của nhà thầu. ở những công trình mà
đòi hỏi về kỹ thuật không cao thì chỉ tiêu về giá đợc đem ra làm chỉ tiêu để xét
duyệt đầu tiên, nhà thầu nào có giá bỏ thầu thấp nhất trong khi vẫn đảm bảo đợc
yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác thì coi nh nhà thầu đó đã thắng thầu.
Chính vì vậy để cạnh tranh với các nhà thầu khác thì cần phải có một nguồn
lực đủ mạnh để hạ giá thấp nhất tới mức có thể. Đây là một chiến lợc rất thông
dụng đối với các nhà thầu.
+ Thời gian thực hiện.
Khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển thì vấn đề thời gian, tiến độ công
việc là rất quan trọng, nhất là đối với những công trình mang tính cấp bách đòi
hỏi phải giải quyết ngay thì chỉ tiêu thời gian thực hiện đợc đa lên chỉ tiêu hàng
đầu. Vấn đề thời gian không chỉ quan trọng với các chủ đầu t mà nó còn là vấn
đề mà các nhà thầu luôn luôn phải quan tâm. Rút ngắn đợc thời gian xây dựng có
nghĩa là rút ngắn đợc thời gian quay vòng vốn, giảm chi phí cơ hội. Đó là những
chỉ tiêu làm giảm chi phí khá lớn cho các nhà thầu.
+ Chất lợng công việc.
Chỉ tiêu chất lợng nói lên khả năng về kỹ thuật, trình độ chuyên môn trong
thi công các công trình cũng nh sự chấp hành các định mức về tiêu chuẩn kỹ thuật
một cách nghiêm ngặt. Trong bối cảnh kinh tế nớc ta ngày càng đi lên, đi cùng
với nó là sự đòi hỏi về chất lợng hàng hoá cũng phải cao hơn. Trớc tình hình nh
vậy, để tạo đợc uy tín trên thị trờng xây dựng thì đòi hỏi nhà thầu phải có những
biện pháp nâng cao chất lợng, cần phải đa vào các mô hình quản lý chất lợng
trong đơn vị mình, dần dần xây dựng đợc hình ảnh tốt và nâng cao uy tín của
mình trong mắt các nhà đầu t.
+ Chỉ tiêu về bảo vệ môi trờng.
Đã có một thời gian dài trong quá khứ vấn đề bảo vệ môi trờng bị xem nhẹ.
Hậu quả là môi trờng đã bị ảnh hởng nặng nề từ các hoạt động xây dựng và các
hoạt động khác. Trớc tình trạng nh vậy, vấn đề bảo vệ môi trờng đã đợc các chủ
đầu t đặt ra, đòi hỏi các nhà thầu trong phơng án của mình phải có phơng thức bảo
vệ môi trờng. Trong các dự án có tính công cộng, cảnh quan môi trờng đợc các
nhà đầu t rất quan tâm đến phơng án bảo vệ môi trờng. Do đó, để hồ sơ dự thầu
của mình có tính thuyết phục cao hơn, các nhà thầu phải quan tâm nhiều hơn đến
vấn đề môi trờng.
+ Uy tín của nhà thầu.
Trong bất kỳ một công việc gì, uy tín luôn có một vị trí quan trọng. Một tổ
chức nếu không có một uy tín nhất định thì khó có thể tồn tại đợc trên thị trờng.
Trong đấu thầu, uy tín của các nhà thầu thể hiện rất rõ ở các công trình đã từng thi
công. Do vậy, để đánh giá uy tín của nhà thầu, chủ đầu t rất quan tâm đến chất l-
ợng những công trình của nhà thầu đã từng thi công.
Với tầm quan trọng nh vậy, để có uy tín ngày càng cao với các chủ đầu t đòi
hỏi nhà thầu phải luôn có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành hợp đồng tốt.
Qua đó sức cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu đợc nâng lên.
- Năng lực Marketing:
Trong quá khứ khi mà nền kinh tế nớc ta cha mở cửa hay giai đoạn nền kinh
tế thị trờng còn sơ khai thì các hoạt động Marketing ở nớc ta còn rất hạn chế đặc
biệt là trong ngành xây dựng. Một số năm gần đây nền kinh tế thị trờng đã phát
triển thì trong xây dựng các hoạt động Marketing: quan hệ giao tiếp, quảng cáo
đã đi vào hoạt động. Thực tế cho thấy một đơn vị xây dựng để có đợc khả năng
cạnh tranh cao thì việc tạo đợc một nội lực mạnh cha đủ mà cần phải tạo ra đợc
một hình ảnh tốt trên thị trờng, đó là các mối quan hệ ngoại giao, uy tín của công
ty Muốn làm đ ợc điều đó công ty cần có các hoạt động quảng cáo, giới thiệu
sản phẩm, đó là các công trình với chất lợng cao đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t
Nh ta đã biết đấu thầu cũng là một hình thức bán hàng, hình thức tiêu thụ sản
phẩm. Để khách hàng tin tởng và tiêu thụ sản phẩm của mình thì Marketing
không thể thiếu trong quá trình cạnh tranh gay gắt nh bây giờ.
5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu với các doanh nghiệp xây
lắp
5.1. Chỉ tiêu số lợng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà doanh
nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả gói thầu
của hạng mục công trình).
Chỉ tiêu giá trị chúng thầu và số công trình chúng thầu qua các năm cho ta
biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông qua
đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm.
5.2. Chỉ tiêu xác suất chúng thầu
Chỉ tiêu này đợc xác định theo hai mặt biểu hiện là:

Xác suất chúng thầu theo số công trình =
=
=
Tổng số công trình trúng thầu
Tổng số công trình đã dự thầu
Xác xuất trúng thầu theo giá trị =
Tổng giá trị trúng thầu
Tổng giá trị các công trình đã dự thầu
Các chỉ tiêu này cũng đợc đánh giá theo từng năm. Trên thực tế hai chỉ tiêu
này thờng không bằng nhau do giá trị đấu thầu các công trình khác nhau. Việc
đánh giá đợc căn cứ vào từng kết quả cụ thể.
5.3. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp xây dựng trên thị trờng xây
dựng.
Chỉ tiêu thị phần cũng đợc đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị trờng
tuyệt đối và phần thị trờng tơng đối.
- Phần thị trờng tơng đối của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở so sánh
phần thị trờng tuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị trờng tuyệt đối của một
hoặc một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
- Đối với chỉ tiêu uy tín doanh nghiệp đây là chỉ tiêu định tính mang tính
chất bao trùm. Nó có liên quan tới tất cả các chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác
nh: hoạt động marketing, quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức
II. Một số vấn đề cơ bản của quy chế đấu thầu
1. Các hình thức đấu thầu
1.1. Đấu thầu rộng rãi
Đây là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên
mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các
phơng tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và
trang Web về đấu thầu của Nhà nớc và của Bộ, ngành địa phơng tối thiểu 10
ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
1.2. Đấu thầu hạn chế
Đây là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ kinh
nghiệm và năng lực tham dự. Trong trờng hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu thì phải
báo cáo lên ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chủ dự án quyết định danh
Phần thị trường tuyệt đối =
giá trị SLXL do DN thực hiên
Tổng giá trị SLXL thực hiện của toàn ngành
sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu trên cơ sở kinh
nghiệm và năng lực của nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan, công bằng và
đúng đối tợng . Điều kiện áp dụng:
- Chỉ có một sồ nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi.
1.3. Chỉ định thầu
Là hình thức lựa chọn trức tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nó đợc
áp dựng trong các trờng hợp đặc biệt sau đây:
- Bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ dự
án có quyền chỉ định ngay một đơn vị có năng lực để thực hiện công việc kịp thời.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo
cáo lên ngời có thẩm quyền và cấp có thẩm quyền, nếu phát hiện chỉ định thầu sai
phải kịp thời sửa chữa.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia do ngời có
thẩm quyền quyết định.
- Gói thầu có giá trị dới một tỷ đồng với mua sắm hàng hoá, xây lắp; Dới
500 triệu đồng với t vấn.
- Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do
tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án.
Phần vốn dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp thể hiện nhiệm vụ nghiên cứu
về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung
phát triển đô thị, đã đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực
hiện thì không phải đấu thầu, nhng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm
theo đúng quy định.
- Gói thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án đầu t
thì không phải đấu thầu, nhng nhà đầu t phải chọn t vấn phù hợp với yêu cầu của
dự án
Trong trờng hợp chỉ định thầu thì phải nêu rõ ba nội dung sau:
+ Lý do chỉ định thầu
+ Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật và tài chính của nhà thầu đợc đề
nghị chỉ định thầu
+ Giá trị và khối lợng công trình đã đợc ngời có thẩm quyền và cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ chỉ định thầu.
1.4. Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị d-
ới 2 tỷ đồng. Mỗi gói phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên
cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu.
1.5. Mua sắm trực tiếp
Hình thức này đợc áp dụng trong việc bổ sung hợp đồng cũ đã đợc thực hiện
trong hoặc đang trong thời gian thực hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng
thêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu
thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã
ký trớc đó.
1.6. Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc thực hiện với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ năng lực
thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của nhà nớc.
1.7. Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng với những ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có
quy định riêng thì không thể thực hiện đợc. Cơ quan quản lý ngành phải xây dựng
quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế đấu thầu và có ý kiến thoả
thuận của Bộ kế hoạch và Đầu t để trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
2. Phơng thức đấu thầu
2.1. Đấu thầu một túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà dự thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ, phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng
hoá và xây lắp
2.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà đấu thầu nộp đề xuất về kỹ
thuật về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất
kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu kỹ thuật đạt điểm từ 70%
trở lên sẽ đợc mở túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức này chỉ đợc áp
dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
2.3. Đấu thầu hai giai đoạn. Phơng thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp
sau đây:
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị
toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức
tạp.
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện nh sau:
Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ về kỹ thuật và phơng
án tài chính để bên mời thầu xem xét và thoả luận cụ thể với từng nhà thầu
Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia giai đoạn thứ nhất
nộp hồ sơ chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung đầy đủ trên cùng một
mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ
thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
3. Điều kiện thực hiện đấu thầu
3.1. Việc tổ chức tổ đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện
sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền
- Kế hoạch đấu thầu đã đựơc ngời có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt
Trong trờng hợp đấu thầu t vấn thực hiện chuẩn bị dự án hoặc đấu thầu lựa
chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấu thầu là các văn bản chấp
thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu đợc
duyệt.
3.2. Nhà thầu tham dự đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau:
- Độc lập về tài chính, có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân phải có
năng lực hành vi dân sự để kí kết và thực hiện hợp đồng. Trong trờng hợp mua
sắm thiết phức tạp, nhà thầu phải có giấy phép bán hàng của nhà sản xuất
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong gói thầu, dù dới hình thức tham
gia độc lập hay liên doanh.
- Có tên trong hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu
3.3. Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với các
gói thầu do mình tổ chức
4. Kế hoạch đấu thầu của dự án
4.1. Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và đợc ngời có thẩm
quyến phê duyệt. Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của cả dự án,
bên mời thầu có thể lập kế hoạch cho từng phần của dự án theo giai đoạn thực
hiện, nhng phải đợc ngời có thẩm quyền cho phép.
4.2. Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu.
- Giá gói thầu và nguồn tài chính.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng với từng gói
thầu.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu
- Loại hợp đồng cho từng gói thầu.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
5. Trình tự thực hiện đấu thầu
Sơ đồ quá trình dự thầu
Trách nhiệm Sơ đồ Tài liệu
TP.KHKT
TP.KHKT
Giám đốc
P.KHKT
Tiếp nhận
thông tin
Làm rõ thông tin
Kết thúc
Quyết
định
P. KHKT, Tài vụ
hành chính
Mua hồ sơ mời
thầu
Hồ sơ mời thầu
Chuẩn bị hồ sơ
dự thầu
Hồ sơ dự thầu
Giám đốc
Duyệt
HSDT
Hồ sơ dự thầu
P. KHKT, hành
chính
In ấn đóng
gói
Hồ sơ dự thầu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét