Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Các phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt


5
sung của lời nói, giúp người nghe có thể hiểu nhanh chóng, hiểu sâu sắc nội
dung cơ bản và nhất là mục đích, ý nghĩa của lời nói.
Ví dụ: Anh Mịch nhăn nhó nói:
- Lạy ơng, ơng làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ơng
Nghị, kẻo ơng ấy đánh chết.
Ơng Lí cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm
dọa:
- Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi.
- Cắn cỏ con lạy ơng trăm nghìn mớ lạy, ơng mà bắt con đi, thì ơng Nghị
ghét con, cả nhà con khổ.
- Thì mày hẹn làm ngày khác với ơng ấy, khơng được à?
- Ðối với ơng Nghị, con là chỗ đầy tớ, con sợ lắm. Con khơng dám nói sai
lời, vì là chỗ con nhờ vả quanh năm. Nếu khơng, vợ con con chết đói.
- Chết đói hay chết no, tao đây khơng biết, nhưng giấy quan đã sức, tao
cứ phép tao làm. Ðứa nào khơng tn, để quan gắt, tao trình thì rũ tù. ( Nguyễn
Cơng Hoan)
c- Ðặc điểm ngơn ngữ:
1- Ngữ âm :
Khi nói năng ở PC này người ta khơng có ý thức hướng tới chuẩn mực
ngữ âm mà nói năng thoải mái, khơng những trong phát âm mà cả trong điệu bộ
cử chỉ. Chính vì đặc điểm này mà chúng ta thấy PCKN là PC tồn tại rất nhiều
những biến thể ngữ âm.
Ngữ điệu trong PCKN mang dấu ấn riêng của cá nhân, có tính chất tự
nhiên , tự phát. Trong một số trường hợp, ngữ điệu là nội dung thơng báo chính
chứ khơng phải là lời nói.
2- Từ ngữ:
- Ðặc điểm nổi bật nhất của PC này là thường dùng những từ mang tính
cụ thể, giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
- Khi gọi tên hàng ngày, người ta khơng thích dùng tên khai sinh vì cách
gọi này thường kém cụ thể, ít gợi cảm. Người ta tìm những cách đặt tên khác có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
khả năng gợi ra hình ảnh, đặc điểm cụ thể riêng biệt thường có ở một cá nhân.
- Những từ biểu thị các nhu cầu vật chất và tinh thần thơng thường ( như
ăn, ở, đi lại, học hành, thể dục thể thao, chữa bệnh, mua bán, giao thiệp, vui
chơi, giải trí, sinh hoạt trong gia đình, trong làng xóm ) chiếm tỉ lệ lớn, có tần
suất cao.
* Một số hiện tượng nổi bật:
+ Có một lớp từ chun dùng cho PCKN mà ít dùng ở các PC khác. Ví
dụ: Hết xảy, hết ý, số dách, bỏ bố, bỏ mẹ, cút, chuồn Những tiếng tục, tiếng
lóng cũng chỉ dùng ở PC này.
+ Sử dụng nhiều từ láy và đặc biệt là láy tư. Ví dụ như: đỏng đa đỏng
đảnh, nhí nha nhí nhảnh, tầm bậy tầm bạ, lí la lí lắt Có khi sử dụng kiểu láy
chen như:
-Làm ăn như tao thật là đáng chết, khách đến thì ít mà khứa đến thì nhiều.
+ Hay dùng cách nói tắt. Ví dụ : Nhân khẩu ( khẩu; chán nản ( nản; bi
quanbi.
+ Sử dụng những kết hợp khơng có quy tắc. Ví dụ: Ðẹp ( đẹp mê hồn,
đẹp mê li rụng rốn, đẹp tàn canh giá lạnh, đẹp ve kêu, đẹp bá chấy
+ Thường dùng những từ tượng thanh, tượng hình.
+ Thường dùng cách nói ví von, so sánh, chuyển nghĩa ẩn dụ hoặc hốn
dụ.
3- Cú pháp:
- Trong tổng số những cấu trúc cú pháp được sử dụng ở PC này, câu đơn
chiếm tỉ lệ lớn và có tần suất cao. Ðặc biệt, câu gọi tên ( như: câu cảm thán, câu
chào hỏi, ứng xử ) được sử dụng nhiều.
- Ðặc điểm nổi bật ở PC này là tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau. Một
mặt, khẩu ngữ dùng kết cấu tỉnh lược, có khi tỉnh lược đến mức tối đa nói bằng
sự để trống hồn tồn, mặt khác, dùng các kết cấu cú pháp có xen những yếu tố
dư, lặp lại, có khi dư thừa một cách dài dòng lủng củng.
Ðây là một ví dụ về cách nói có xen nhiều yếu tố dư:
Bác Phơ gái, dịu dàng, đặt cành cau lên bàn, ngồi xổm ở xó cửa, gãi tai,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
nói với ơng Lí:
- Lạy thầy, nhà con thì chưa cất cơn, mấy lại sợ thầy mắng chửi, nên
khơng dám đến kêu. Lạy thầy, quyền phép trong tay thầy, thầy tha cho nhà con,
đừng bắt nhà con đi xem đá bóng vội.
- Ồ, việc quan khơng phải như chuyện đàn bà của các chị!
- Thì lạy thầy, thế này, làng ta thì đơng, thầy cắt ai khơng được. Tại nhà
con ốm yếu, nên xin thầy hỗn cho đến lượt sau.
- Ốm gần chết cũng phải đi. Lệnh quan như thế. Ai cũng lấy cớ ốm yếu mà
khơng đi, thì người ta đá bóng cho chó nó xem à? ( Nguyễn Cơng Hoan)
d- Diễn đạt:
Do được dùng trong sinh hoạt hàng ngày nên PCKN có tính tự do, tuỳ
tiện và phụ thuộc rất nhiều vào tâm lí, cảm hứng của người trong cuộc. Ðiều này
dẫn đến tình trạng đề tài, đối tượng được đề cập trong PCKN ít khi tập trung,
đứt đoạn, ý nọ xọ ý kia, thiếu tính liên tục. Ví dụ:
Hồng:- Lần thi này mày có dùng phao khơng?
Minh:- Khơng. Giám thị coi ngặt q. Có lẽ thi lại.
Thành:- Thế mà vẫn có đứa phao được đấy. Nó giả vờ đau bụng ra ngồi.
Hồng:- Cứ phải học chắc thì vẫn hơn. À, chiều nay ta đi bách hố cái
nhỉ.
Thành:- Làm gì?
Hồng:- Mua miếng vải may quần.
Minh:- Mua vải làm gì? Mua quần may sẵn có hơn khơng? Chiều vào Hà
Ðơng đi. Chấn:- Hà Ðơng dạo này đang làm lại cái cầu to lắm.
Thành:- Thị xã này bây giờ rất đẹp. Hai bờ sơng đã kè đá cả rồi. Như sơng
Nhêva ấy. Minh:- Mày đi Nga rồi à?
Thành:- Khơng. Nghe người ta nói thế.
Hồng:- Tao đã uống cà phê ở qn Hương Giang một lần. Cạnh bờ sơng,
mát lắm. Minh:- Chẳng bằng qn Anh Chi ở Hồ Tây.
Chấn:- Mai lớp mình có phụ đạo triết học khơng?
Hồng:- Hình như vào buổi chiều. Triết học loằng ngoằng q, 76
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
câu hỏi.
Thành:- Cơ giáo khơng hạn chế thì toi [4, 90, 91]
2. Phong cách khoa học
a- Khái niệm:
PC khoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ
biến khoa học. Ðây là PC ngơn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chun
mơn sâu. Khác với PCKN, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở mơi trường của những
người làm khoa học ( ngoại trừ dạng phổ cập khoa học).
PC khoa học có ba biến thể: PC khoa học chun sâu, PC khoa học giáo
khoa và PC khoa học phổ cập.
Khác với PC khẩu ngữ, ở PC này dạng viết là tiêu biểu.
b- Chức năng và đặc trưng:
1- Chức năng: PC khoa học có hai chức năng là: thơng báo và chứng
minh. Một vài giáo trình trước đây cho rằng PCKH có chức năng chủ yếu là
thơng báo [14],[15]. Quan niệm trên tỏ ra khơng bao qt hết bản chất của PC
này. Chính chức năng chứng minh tạo nên sự khu biệt giữa PCKH với các PC
khác. Văn bản thuộc PC này khơng chỉ thuần thơng báo các sự kiện, sự vật tồn
tại trong thực tế khách quan mà còn phải chứng minh, làm sáng tỏ ý nghĩa của
các sự kiện ấy.
2- Ðặc trưng: PC khoa học có 3 đặc trưng :
2.1- Tính trừu tượng- khái qt: Mục đích của khoa học là phát hiện ra
các quy luật tồn tại trong các sự vật, hiện tượng nên phải thơng qua trừu tượng
hố, khái qt hố khi nhận thức và phản ánh hiện thực khách quan. Trừu tượng
hố chính là con đường của nhận thức lí tính giúp ta thốt khỏi những nhận biết
lẻ tẻ, rời rạc ở giai đoạn cảm tính. Ví dụ , để có khái niệm PCCNNN, người ta
đã phải trừu tượng hố tất cả các văn bản, các dạng lời nói trong q trình hoạt
động ngơn giao.
2.2- Tính logic: Cách diễn đạt của PC khoa học phải biểu hiện năng lực
tổng hợp của trí tuệ, phải tn theo quy tắc chặt chẽ từ tư duy logic hình thức
đến tư duy logic biện chứng. Các nội dung ý tưởng khoa học của người viết phải
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
được sắp xếp trong mối quan hệ logic, tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn; những
khái qt, suy lí khoa học khơng được phủ định lại những tài liệu (cứ liệu) làm
cơ sở cho nó
2.3- Tính chính xác- khách quan: PC khoa học khơng được phép tạo ra sự
khác biệt giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt. Một văn bản khoa học chỉ có
giá trị thực sự khi đưa đến người tiếp nhận những thơng tin chính xác về các
phát hiện, phát minh khoa học. Muốn vậy, văn bản khoa học phải đảm bảo tính
một nghĩa. Nghĩa là nó khơng cho phép nhiều cách hiểu khác nhau hoặc hiểu
một cách mơ hồ. Chân lí khoa học ln phụ thuộc vào các quy luật khách quan,
khơng phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người. Những từ ngữ biểu cảm,
những ý kiến chủ quan khơng thích hợp ở PC này.
c- Ðặc điểm :
1- Ngữ âm: Khi phát âm ở PC này người ta thường có ý thức hướng đến
chuẩn mực ngữ âm. Ngữ điệu có thể được dùng hạn chế để tăng thêm sức thuyết
phục của sự lập luận
2- Từ ngữ:
- Sử dụng nhiều và sử dụng chính xác thuật ngữ khoa học.
- Những từ ngữ trừu tượng, trung hòa về sắc thái biểu cảm xuất hiện với
tần số cao và thích hợp với sự diễn đạt của PC này.
Ví dụ: Cái mơ hình ngữ pháp miêu tả mà N. Chomsky thừa nhận là có
tính khách quan và chặt chẽ nhất là mơ hình ICs ( với lối phân tích lưỡng phân
liên tục, từ S ( tức Sentence đến NP, VP ( tức noun phrase, verb phrase) rồi đến
những thành tố trực tiếp khác trong lòng chúng cho đến hình vị cuối cùng),
nhưng áp dụng nó vào việc tạo sinh câu thì vẫn có thể tạo ra những câu kỳ quặc
kiểu như The colorless green ideas sleep furiously (Những tư tưởng khơng màu
màu xanh lục ngủ một cách giận dữ)!
Với sự sáng lập ngữ pháp tạo sinh, N.Chomsky là người đầu tiên đi vào
nghiên cứu ngữ pháp của hoạt động tạo ra lời. Ðây là cống hiến quan trọng của
N. Chomsky mà lịch sử ngơn ngữ học sẽ trân trọng ghi khắc, một cống hiến có
giá trị tạo ra một giai đoạn phát triển mới trong tiến trình ngơn ngữ học thế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
giới. [ 11,29]
- Các đại từ ngơi thứ ba ( người ta) và đại từ ngơi thứ nhất ( ta, chúng ta,
chúng tơi ) với ý nghĩa khái qt được dùng nhiều.
Ví dụ: Và như vậy, ta lại trở về với một cách hiểu xuất phát của từ phong
cách mà khơng chỉ là ngơn ngữ hay hoạt động ngơn ngữ nghệ thuật hay phi nghệ
thuật v.v đó là: những đặc trưng hoạt động bằng lời nói được lặp đi lặp lại ở
một người nào đó, ở một mơi trường ngơn ngữ hay một cộng đồng có khả năng
khu biệt với những kiểu biểu đạt ngơn ngữ khác; nói cách khác nó là tổng số của
những dấu hiệu khu biệt của các sự kiện lời nói trong giao tiếp, phản ánh một
cấu trúc bên trong và một cơ chế hoạt động ngơn ngữ. [5, 130]
3- Cú pháp:
- PC khoa học sử dụng các hình thức câu hồn chỉnh, kết cấu câu chặt
chẽ, rõ ràng để đảm bảo u cầu chính xác, một nghĩa và tránh cách hiểu nước
đơi nước ba.
- Các phát ngơn hàm chứa nhiều lập luận khoa học, thể hiện chất lượng tư
duy logic cao.
- Câu điều kiện-hệ quả và câu ghép được sử dụng nhiều. Nội dung của các
phát ngơn đều minh xác. Sự liên hệ giữa các vế trong câu và giữa các phát ngơn
với nhau thể hiện những luận cứ khoa học chặt chẽ. Vì vậy, độ dư thừa trong các
phát ngơn nói chung là ít, mà cũng có thể nói là ít nhất, so với các phát ngơn
khác.
- Văn phong KH thường sử dụng những cấu trúc câu khuyết chủ ngữ,
hoặc câu có chủ ngữ khơng xác định.
3. Phong cách thơng tấn
a. Khái niệm:
PC thơng tấn là PC được dùng trong lĩnh vực thơng tin của xã hội về tất
cả những vấn đề thời sự .( Thơng tấn : có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để
cung cấp cho các nơi.)
Báo chí, nhất là báo hàng ngày, là nơi đăng tải các loại tin tức, kiến thức
có tính tổng hợp và cập nhật hố, trong đó hầu như hiện diện đủ tất cả các loại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
phong cách như : khoa học, hành chính, chính luận, văn chương. Do đó, khơng
nên gọi phong cách thơng tấn là phong cách báo chí.
PC thơng tấn có các loại: văn bản cung cấp tin tức, văn bản phản ánh cơng
luận và văn bản thơng tin- quảng cáo. Phong cách thơng tấn tồn tại cả ba dạng:
dạng nói (kênh nói được dùng ở các đài phát thanh); dạng hình và nói (kênh nói
và hình được dùng ở đài truyền hình); dạng viết ( kênh viết được dùng trên báo
và tạp chí ).
b- Chức năng và đặc trưng
1- Chức năng: PC thơng tấn có hai chức năng là thơng báo và tác động.
Báo chí ra đời trước hết là do nhu cầu thơng tin. Qua báo chí, người ta
tiếp cận được nhanh chóng các vấn đề mà mình quan tâm. Do đó, phong cách
thơng tấn trước tiên phải đáp ứng được chức năng này. Ngồi ra, báo chí còn
đảm nhận một nhiệm vụ to lớn khác là tác động đến dư luận làm cho người đọc,
người nghe, người xem hiểu được bản chất của sự thật để phân biệt cái đúng cái
sai, cái thật, cái giả, cái nên ngợi ca, cái đáng phê phán.
2- Ðặc trưng : PC thơng tấn có 3 đặc trưng:
2.1- Tính thời sự: Thơng tin phải truyền đạt kịp thời, nhanh chóng. Chỉ có
những thơng tin mới mẻ, cần thiết mới hấp dẫn người đọc, người nghe. Xã hội
ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi và tiếp nhận thơng tin của con người ngày
càng lớn. Báo chí sẽ thoả mãn nhu cầu thơng tin đó của con người, nhưng đồng
thời người ta đòi hỏi đấy phải là những thơng tin kịp thời, nóng hổi.
2.2- Tính chiến đấu: Báo chí là cơng cụ đấu tranh chính trị của một nhà
nước, một đảng phái, một tổ chức. Tất cả cơng việc thu thập và đưa tin đều phải
phục vụ cho nhiệm vụ chính trị đó. Tính chiến đấu là một yếu tố khơng thể thiếu
được trong q trình tạo nên sự ổn định và phát triển của xã hội trên mặt trận
chính trị tư tưởng. Ðấy chính là các cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới; giữa
cái tiến bộ và lạc hậu; giữa tích cực và tiêu cực
2.3- Tính hấp dẫn: Tin tức của báo, đài cần phải được trình bày và diễn
đạt hấp dẫn để khêu gợi hứng thú của người đọc, người nghe. Tính hấp dẫn được
coi như là một trong những yếu tố quyết định sự sinh tồn của một tờ báo, tạp chí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
hay các đài phát thanh, truyền hình. Ðiều này đòi hỏi ở hai mặt: nội dung và
hình thức.
- Về nội dung: Thơng tin phải ln ln mới, đa dạng, chính xác và phong
phú.
- Về hình thức: Ngơn ngữ phải có sức thu hút, lơi cuốn người đọc, đặc
biệt là ở các tiêu đề.
c- Ðặc điểm
1- Ngữ âm: Với các đài phát thanh và truyền hình trung ương, đòi
hỏi khi đưa tin phải phát âm chuẩn mực.
Với các đài phát thanh và truyền hình của địa phương hoặc khu vực, có
thể sử dụng một cách có chừng mực một số biến thể phát âm thuộc một phương
ngơn nào đó, nơi mà đài phủ sóng.
2- Từ ngữ:
2.1- Báo chí là phương tiện thơng tin đại chúng. Do vậy, từ ngữ được
dùng trong phong cách thơng tấn trước hết phải là từ ngữ tồn dân, có tính thơng
dụng cao. Tuy nhiên, ở mỗi thể loại có sự thể hiện khác nhau:
- Từ ngữ trong các bài đưa tin phần lớn là lớp từ ngữ chun dùng trong
các hoạt động của bộ máy Nhà nước và các đồn thể. Ví dụ:
(TT- Hà Nội-TP.HCM)- Theo tin từ Vụ trung học chun nghiệp và dạy
nghề (Bộ GD-ÐT), tiếp theo ba đợt tuyển sinh của các trường ÐH,CÐ, hơn 200
trường THCN trong cả nước đã bắt đầu m tuyển sinh năm 2000.Trong đó 124
trường THCN khối trung ương và trường ÐH,CÐ có tuyển hệ THCN tập trung
thi tuyển từ nay đến đầu tháng tám, 90 trường THCN địa phương trong cả nước
sẽ thi tuyển đến cuối tháng tám ( Báo Tuổi trẻ )
- Từ ngữ các mẫu quảng cáo thường là tên các hàng hố, các từ chỉ địa
danh, nhân danh và các tính từ chỉ phẩm chất. Ví dụ:
Raid- nhãn hiệu ln dẫn đầu về thị phần tại hơn 120 quốc gia trên thế
giới trong đó có Việt Nam và được xếp vào danh sách những sản phẩm bán chạy
nhất tại Mỹ. Do đó, Raid thực sự là một nhãn hiệu đáng tin cậy cho mọi gia đình
Việt Nam, với những lợi ích thiết thực:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
Raid- hiệu quả cao: Tiêu diệt tất cả các loại cơn trùng (Gián, Muỗi,
Kiến ) và diệt ngay khi tiếp xúc; duy trì hiệu quả sau 4 tuần ( đối với các loại
cơn trùng bò như Gián, Kiến )
Raid- An tồn cho sức khoẻ: chỉ có tác dụng đối với cơn trùng.
Raid - Giết cơn trùng chết. ( Báo Tuổi trẻ )
- Từ ngữ trong các bài phỏng vấn, phóng sự thì thường là những từ ngữ
chun dùng trong lĩnh vực được tiến hành phỏng vấn hay phóng sự. Ví dụ:
* Hội đồng văn hố khi giới thiệu ơng với giải thưởng Rockefeller III đã
đánh giá về bảo tàng do ơng làm giám đốc là một trong những bảo tàng có
ấn tượng nhất trong loại hình này ở châu Á. Thưa ơng, về phiïa chủ quan
mình, chữ ấn tượng này nên hiểu như thế nào?
- TS Nguyễn Văn Huy: Có lẽ trước hết vì bảo tàng này giới thiệu một
cách bình đẳng 54 nền văn hố của 54 dân tộc ở Việt Nam. Ðó là điều khơng
phải ở đâu cũng làm được. Chủ thể của những nền văn hố này được tơn trọng
trong các cách giới thiệu từng thành tố văn hố. Bảo tàng đã phản ánh một cách
chân thật lịch sử, đời sống văn hố và cuộc sống của các dân tộc ( Báo Tuổi
trẻ CN )
2.2- Từ ngữ dùng thường có màu sắc biểu cảm- cảm xúc . Có xu hướng đi
tìm cái mới trong ý nghĩa của từ. Ðiều này bộc lộ những khả năng tìm tòi, phát
hiện những năng lực tiềm tàng ẩn chứa trong từ hoặc trong các kết hợp mới mẻ
có tính năng động dễ đi vào lòng người. Ví dụ: Hội chứng chiến tranh vùng
Vịnh, tội ác xun quốc gia, cuộc chiến chống bệnh tật đói nghèo, quả bom dân
số, chiến tranh lạnh, xa lộ thơng tin, bùng nổ thơng tin, cái chết trắng, bên bờ
vực phá sản, liên minh ma quỷ
2.3- Có mối tương quan giữa những từ ngữ diễn cảm và những từ ngữ
dùng theo khn mẫu có tính năng động và linh hoạt.
2.4- Dùng nhiều từ ngữ có màu sắc trang trọng.
2.5- Có lớp từ riêng dùng trong PC này, gọi là từ ngữ thơng tấn.
3- Cú pháp:
3.1- Cấu trúc cú pháp thường lặp đi lặp lại một số kiểu nhất định. Trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
đó, quảng cáo thường sử dụng câu đơn; bài đưa tin thường sử dụng nhiều câu
ghép hoặc câu đơn có kết cấu phức tạp; bài phỏng vấn phóng sự thì tùy lĩnh vực
nó đi sâu mà cấu trúc cú pháp có thể đơn giản hay phức tạp, nhưng thường là
hay sử dụng nhiều câu ghép và câu phức tạp. Ví dụ: Theo Kyodo, trong cuộc họp
ngay sau khi kết thúc Hội nghị thượng đỉnh G-8 ở Okinawa ngày 23-7, Tổng
thống Nga Vlađimia Putin và Thủ tướng Nhật Bản Yoshiro Mori đã thoả thuận
rằng ơng Putin sẽ đi thăm Nhật Bản từ 3 đến 5-9 để có các cuộc hội đàm về kế
hoạch kí kết một hiệp ước hồ bình song phương. Nga và Nhật đã thiết lập quan
hệ ngoại giao vào năm 1956 nhưng chưa kí hiệp ước hồ bình vì còn bất đồng
về chủ quyền quần đảo Kurin. (Báo Tuổi trẻ ).
3.2- Thường theo những khn mẫu văn bản và cơng thức hành văn nhất
định. Ðưa tin có khn mẫu và cơng thức hành văn riêng; quảng cáo, phỏng vấn,
phóng sự, tuy khn mẫu văn bản và cơng thức hành văn có khác nhau nhưng
cũng đều có những quy định chuẩn về những phương diện đó.
3.3- Trong các bài phóng sự điều tra, tiểu phẩm những cấu trúc câu khẩu
ngữ, câu trong PC văn chương như: câu hỏi, câu cảm thán, câu chuyển đổi tình
thái, câu tỉnh lược, câu đảo trật tự các thành phần cú pháp cũng được khai thác
sử dụng nhằm thực hiện chức năng riêng của mỗi thể loại.
4. Phong cách chính luận
a- Khái niệm:
PC chính luận là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội. Người
giao tiếp ở PC này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ cơng khai quan điểm chính
trị, tư tưởng của mình đối với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội. Ðây là
khái niệm ít nhiều mang tính truyền thống và việc phân giới giữa PC này với PC
khoa học, PC thơng tấn vẫn còn một số quan niệm chưa thống nhất. [4],
[8],[14],[15].
b- Chức năng và đặc trưng :
1- Chức năng : PC chính luận có ba chức năng: thơng báo, tác động và
chứng minh. Chính vì thực hiện các chức năng này mà ta thấy PC chính luận có
sự thể hiện đặc trưng và đặc điểm ngơn ngữ có nét giống với PC thơng tấn, PC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét