nhất và sức lao động có khả năng phát động và đa các t liệu lao động, đối tợng
lao động vào trong quá trình sản xuất.
Mọi hoạt động chỉ có thể duy trì và phát triển với điều kiện không ngừng
tái sản xuất sức lao động. Theo quan điểm này, tiền lơng là giá trị sức lao động,
do đó nó phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động đối với việc trả lơng trong các
doanh nghiệp, dựa vào năng suất, chất lợng và hiệu quả làm việc của mỗi ngời
lao động. Đây chính là yêu cầu:
- Đảm bảo năng suất lao động không ngừng nâng cao.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Việc thanh toán tiền lơng phải dựa trên cơ sở khoa học công khai và
rõ ràng để cho ngời lao động có thể tự mình tính toán, dự đoán đợc số tiền l-
ơng mà họ có thể nhận đợc hàng ngày, hàng tháng. Từ đó cố gắng nâng cao
tay nghề, năng suất, cờng độ để tăng tiền lơng của bản thân, đồng thời xoá
bỏ đợc yếu tố gây tính mập mờ trong việc trả lơng.
3.2. Các nguyên tắc tổ chức tiền lơng:
Tổ chức tiền lơng tốt có tác dụng trả lơng công bằng, hợp lý cho ngời
lao động, tạo tâm lý làm việc thoải mái, phấn khởi trong lao động sản xuất và
giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng lao
động. Để đảm bảo việc tổ chức tiền lơng đợc thực hiện tốt và mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất cần thực hiện các nguyên tắc:
3.2.1. Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau:
Nguyên tắc này đa ra dựa trên quy luật phân phối theo lao động đảm
bảo công bằng trong việc trả lơng cho ngời lao động. Hai ngời có thời gian,
tay nghề và năng suất lao động nh nhau thì phải đợc trả lơng ngang nhau. Trả
lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những công
việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong việc tính toán trả lơng.
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng
hái tham gia sản xuất bằng tất cả những nỗ lực của họ, nâng cao đợc năng suất
5
lao động và hiệu quả công việc đến mức cao nhất mà họ có thể đạt đợc, góp
phần hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp.
3.2.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân:
Đây là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lơng, vì có nh vậy mới
tạo cơ sở cho quá trình giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ. Có nhiều
yếu tố tác động đến mối quan hệ này.
Tiền lơng bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào vào các yếu tố chủ quan
do năng suất lao động nh nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn
thất cho lao động.
Năng suất lao động tăng không phải do những yếu tố trên mà còn trực
tiếp phụ thuộc vào những nhân tố khách quan: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lao động và các quá trình sản xuất.
Nh vậy tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện khách quan để lớn
hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.
Trong từng doanh nghiệp, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất
kinh doanh; tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản
phẩm. Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng
nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi. Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao
động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân thì của cải mới đợc tích
luỹ tạo điều kiện cho việc tái mở rộng sức sản xuất và giúp xã hội không ngừng
phát triển.
3.2.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân:
Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung và các bộ phận
trong doanh nghiệp nói riêng có tính chất phức tạp, trình độ lành nghề cấp bậc
khác nhau. Do vậy nó ảnh hởng trực tiếp đến mức độ cống hiến và sự hao phí
sức lao động của từng ngời. Bởi vậy cần phải xây dựng các chế độ tiền lơng hợp
lý giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân để tạo điều kiện thu hút lao động
6
và điều phối lao động vào những ngành kinh tế khác nhau. Nguyên tắc đợc dựa
trên những cơ sở sau:
* Trình độ lành nghề bình quân của mỗi ngời ở mỗi ngành:
Đối với những lao động lành nghề làm việc trong các ngành, bộ phận có
yêu cầu về chuyên môn cao, kỹ thuật phức tạp phải đợc trả lơng cao hơn những
ngời lao động làm việc trong các ngành, các bộ phận không đòi hỏi trình độ
chuyên môn và kỹ thuật cao.
* Điều kiện lao động:
Tiền lơng bình quân giữa các ngành, các bộ phận có điều kiện lao động
khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau. Công nhân làm việc trong điều kiện
nặng nhọc, độc hại phải đợc trả lơng cao hơn những ngời làm việc trong những
điều kiện bình thờng.
* ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân:
Những ngành chủ đạo, những bộ phận quan trọng có tính chất quyết định
đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đến sự hng thịnh của doanh nghiệp
thì cần đợc đãi ngộ mức tiền lơng cao hơn nhiều nhằm khuyến khích ngời lao
động an tâm phấn khởi làm việc lâu dài ở những ngành nghề, bộphận đó. Sự
khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối một cách
có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.
* Sự phân bố trong khu vực sản xuất:
Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, điều
kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp nhiều khó khăn cần phải có
chính sách tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp, u đãi thích hợp.
4. Quỹ tiền lơng:
4.1. Khái niệm:
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng trả lơng cho ngời lao động phù hợp với
số lợng và chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp.
Quỹ lơng bao gồm: Tiền lơng biến đổi và tiền lơng cấp bậc.
7
Tiền lơng biến đổi: gồm các khoản phụ cấp, tiền thởng, phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp lu động, phần tăng thêm về lơng sản phẩm.
Tiền lơng cấp bậc: là toàn bộ những quy định của Nhà nớc về hệ thống
thang lơng, bảng lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật mà doanh nghiệp dựa vào đó
để trả lơng cho ngời công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động khi hoàn
thành một công việc nhất định.
Trong năm kế hoạch, mỗi đơn vị lập ra quỹ lơng kế hoạch và cuối mỗi
năm đó có tổng kết xem quỹ tiền lơng báo báo chi hết là bao nhiêu.
Quỹ tiền lơng kế hoạch là những số liệu dự trù để đảm bảo kế hoạch sản
xuất, đảm bảo tiền lơng trả cho kỳ sắp tới. Những số liệu ở đây là những con số
dự kiến trớc căn cứ vào kết quả hoạt đông năm trớc và dự báo tình hình hoạt
động trong năm và những số liệu này sẽ sai lệch so với thực tế. Quỹ lơng theo
kế hoạch là tổng số tiền dự tính theo cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹ
tiền lơng dùng để trả lơng cho công nhân viên chức theo số lợng và chất lợng
lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Xây dựng quỹ tiền lơng kế hoạch căn cứ vào các chỉ tiêu:
- Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi
nhuận ).
- Năng suất lao động của từng loại công nhân.
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động, số
ngời làm việc ở kỳ thực hiện đã qua.
Quỹ tiền lơng báo cáo là tổng số tiền thực hiện đã chi, trong đó có những
khoản không lập đợc trong kế hoạch nhng phải chi do yêu cầu của tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động hoặc do những điều kiện sản xuất không bình thờng nh-
ng khi lập kế hoạch cha tính đến.
Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo đợc phân thành quỹ tiền
lơng của công nhân sản xuất và quỹ tiền lơng của viên chức khác. Trong đó quỹ
tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào
mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, còn quỹ tiền lơng của các viên chức khác
thờng ổn định trên cơ sở biên chế và kết cấu lơng mà đã đợc cấp trên xét duyệt.
8
Tuy nhiên đối với đơn vị có bộ phận lao động quản lý cũng ăn lơng sản phẩm
thì quỹ lơng của bộ phận này phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng mà quyết
định là giá trị sản lợng do bộ phận công nhân
sản xuất.
4.2. Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng:
4.2.1. Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng dựa vào số tiền lơng bình
quân và số lao động bình quân:
Phơng pháp này dựa vào lơng bình quân cấp bậc hoặc chức vụ thực tế của
kỳ báo cáo và tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hởng tới tiền lơng bình quân
kỳ kế hoạch, sau đó dựa vào số lao động bình quân để tính lơng của kỳ kế
hoạch.
Công thức tính:
Q
TLKH
=TL
1
x T
1
TL
1
=TL
0
x I
1
Trong đó:
Q
TLKH
: Quỹ tiền lơng kế hoạch.
TL
1
: Tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch.
TLo: Tiền lơng bình quân kỳ báo cáo.
T
1
: Số lao động bình quân kỳ kế hoạch.
I
TL1
: Chỉ số tiền lơng kỳ kế hoạch.
Trớc đây, phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến để tính quỹ tiền lơng
trong các doanh nghiệp, sau đó trình lên Nhà nớc, doanh nghiệp có mức tăng
giảm quỹ lơng là phải do cấp trên xét duyệt. Do đó khuyến khích doanh nghiệp
nhận nhiều ngời vào làm để làm quỹ lơng tăng mà không tính đến hiệu quả sản
xuất.
4.2.2. Xác định quỹ lơng dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh:
Từ năm 1982 cho đến khi có quyết định 217-HĐBT năm 1987, Nhà nớc
giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị cơ sở. Các doanh nghiệp xây
dựng quỹ tiền lơng của mình dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh.
9
Công thức tính:
Q
TLKH
= ĐGTL x K
Trong đó:
Q
TLKH
: Quỹ tiền lơng kế hoạch của DN trong 1 năm.
K: Khối lợng sản xuất kinh doanh của DN năm kế hoạch
đợc tính theo giá trị: tổng sản lợng, sản lợng hàng hoá
theo hiện vật (m, kg, m3, tấn )
ĐGTL: Đơn giá tiền lơng (định mức chi phí tiền lơng
trên 1 đơn vị khối lợng sản xuất kinh doanh)
Riêng đơn giá tiền lơng đợc xác định:
ĐGTL =
(Qcncb + Qpvbc + Qqlbc)
K
Trong đó:
Qcncb : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân công nghệ kỳ báo cáo.
Qpvbc : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân phục vụ sản xuất kỳ báo
cáo.
Qqlbc : Quỹ tiền lơng định mức của nhân viên quản lý kỳ báo cáo.
Phơng pháp xây dựng quỹ lơng này đã khắc phục tính chất bình quân
bao cấp, mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp mình trên lĩnh vực sản
xuất và tiền lơng. Tuy nhiên việc định mức đơn giá tiền lơng và xác định
khối lợng sản xuất kinh doanh là rất khó khăn phức tạp và Nhà nớc vẫn phải
trực tiếp quản lý nh: định mức, hệ thống thang bảng lơng cứng và quy định
các loại phụ cấp cũng nh điều kiện áp dụng. Hay nói cách khác, Nhà nớc
vẫn quản lý chặt chẽ đầu vào nh ng thực tế Nhà nớc chỉ quản lý đợc khối
lợng sản xuất kinh doanh, mà vẫn cha dùng tiền lơng để quản lý kết quả
hoạt động sản xuất.
4.2.3. Phơng pháp lấy tổng thu trừ tổng chi:
Thực chất của phơng pháp này là lấy tổng thu trừ tổng chi, phần còn
lại đợc chia làm 2 phần: quỹ tiền lơng và các quỹ khác (quỹ phát triển sản
xuất, quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng ).
10
Công thức tính:
Q
TL
+ D = (C + V + m) - (C
1
+ C
2
) +E
Trong đó:
(C + V + m): Tổng doanh thu của DN khi bán h.hoá, dvụ trên thị trờng
C
1
: Chi phí khấu hao cơ bản.
C
2
: Chi phí vật t, nguyên liệu, năng lợng.
E: Các khoản nộp Nhà nớc.
Q
TL
+ D: Quỹ tiền lơng và các quỹ khác.
Thực chất, phơng pháp này là Nhà nớc quản lý đầu ra trên cơ sở xác định
các thông số cho doanh nghiệp nh tiền lơng tối thiểu bỏ qua một số phụ cấp ở
đầu vào nh phụ cấp khuyến khích làm lơng sản phẩm, phụ cấp làm thêm giờ
Với phơng pháp này, doanh nghiệp có thể chủ động đợc nguồn vốn động
viên vật chất đối với ngời lao động, mặt khác cũng có điều kiện để hình thành
các quỹ ở doanh nghiệp (kể cả quỹ dự trữ) nhng phơng pháp này cũng có nhợc
điểm là Nhà nớc không quản lý đợc thu chi của doanh nghiệp, chi phí tài sản cố
định còn quá thấp so với thực tế, cha thấy rõ lợi thế của doanh nghiệp thuộc các
loại khác nhau.
4.2.4. Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng căn cứ vào đơn giá tiền lơng:
Theo quy định của Nhà nớc, từ năm 1990 đến nay, các doanh nghiệp tự
xác định đơn giá tiền lơng của mình dựa vào đơn giá tiền lơng có điều chỉnh
tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trờng.
Phơng pháp này sẽ dựa vào số lợng từng loại sản phẩm để tính tiền lơng
từng loại sản phẩm. Sau đó cộng tiền lơng của tất cả các loại sản phẩm lại sẽ có
quỹ tiền lơng tính theo công thức:
n
Q
TLKH
= ĐGi x Qi
i=1
Trong đó:
Q
TLKH
: Quỹ tiền lơng kế hoạch theo đơn giá.
ĐGi: Đơn giá sản phẩm thứ i.
11
SPi: Số lợng sản phẩm thứ i.
ở đây đơn
giá sản phẩm là giá bình quân kế hoạch có tính đến việc lập
các mức và thời gian áp dụng theo đơn giá mới trong kỳ kế hoạch.
- Nếu sản phẩm đợc sản xuất đều trong cả năm, đơn giá bình quân sản
phẩm đợc tính theo công thức:
ĐG
=
(ĐGc x t1) + (ĐGm x t2)
12
Trong đó:
ĐG: Đơn giá bình quân kỳ kế hoạch.
ĐGc, ĐGm: Đơn giá cũ, đơn giá mới.
t
1
: Số tháng trong năm áp dụng đơn giá cũ.
t
2
: Số tháng trong năm áp dụng đơn giá mới.
- Nếu sản phẩm không đợc sản xuất đều đặn trong năm, đơn giá bình
quân kỳ kế hoạch đợc tính theo số lợng sản phẩm của các thời kỳ năm theo
công thức:
ĐG =
(ĐGc x SPc) + (ĐGm x SPm)
SP
Trong đó:
SPc: Số sản phẩm đợc tính theo đơn giá cũ.
SPm: Số sản phẩm đợc tính theo đơn giá mới.
SP : Tổng sản phẩm đợc sản xuất ra.
Phơng pháp này có u điểm là mang tính chính xác cao hơn các phơng
pháp khác vì nó tính cho từng loại sản phẩm một. Tuy nhiên cũng có một số nh-
ợc điểm:
+ Cha tính đến sản phẩm làm dở dang mà chỉ tính đến những sản phẩm
đã hoàn thành. Do đó, khi mà sản phẩm dở dang tơng đối nhiều, số chênh lệch
sản phẩm dở dang tăng lên theo kế hoạch số lợng sẽ làm cho chi phí lao động
tăng lên. Vì vậy quỹ lơng tăng lên.
+ Do tính quỹ lơng theo đơn giá bằng tiền của sản phẩm, do đó khi đồng
tiền bị trợt giá cũng sẽ làm cho quỹ lơng bị biến đổi.
12
4.2.5. Phơng pháp xây dựng quỹ lơng kế hoạch căn cứ theo Nghị định
28/CP:
Quỹ tiền lơng đợc xác định theo công thức:
V
KH
= [L
đb
x TL
mindn
x (H
pc
+ H
cb
) + V
vc
] x 12 tháng
Trong đó:
Lđb: Lao động định biên.
TLmindn: Mức lơng tối thiểu của DN lựa chọn trong khung quy định.
Hcb: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng.
Vvc: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
5. Các chế độ tiền lơng:
5.1. Chế độ tiền lơng cấp bậc:
5.1.1.Khái niệm:
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng
và chất lợng lao động của công nhân. Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những
quy định của Nhà nớc mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân
theo chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất
định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh giữa các ngành, các
nghề một cách hợp lý, giảm bớt đợc tính chất bình quân trong công việc trả l-
ơng. Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với
trình độ lành nghề của công nhân.
5.1.2. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc:
Chế độ tiền lơng cấp bậc có 3 yếu tố:
- Thang lơng: Là bản xác định quan hệ tỷ lệ tiền lơng giữa những công
nhân cùng nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.
13
Mỗi thang lơng có một số bậc lơng và các hệ số lơng phù hợp với bậc l-
ơng đó.
- Mức lơng: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ ngày, tháng) phù hợp với các bậc lơng trong thang lơng. Thông thờng
Nhà nớc quy định mức lơng bậc 1 hoặc mức lơng tối thiểu còn mức lơng các
bậc khác trong thang lơng đực tính bằng cách nhân mức lơng bậc 1 với hệ số l-
ơng của các bậc tơng ứng.
Mức lơng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định theo từng kỳ phù hợp với trình
độ phát triển kinh tế của đất nớc nhằm tái sản xuất mở rộng sức lao động, hiện tại
L
min
là 210.000 đồng cho khu vực không có vốn đầu t nớc ngoài.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề cao của công nhân ở bậc nào đó
phải hiểu biết về mặt kỹ thuật và phải làm đợc những công việc nhất định trong
thực hành.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa cấp
bậc công việc và cấp bậc công nhân.
Ba yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố có tác dụng
riêng đối với công việc xác định chất lợng lao động và điều kiện lao động của
công nhân. Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho các loại lao
động khác nhau trong mọi thành phần kinh tế.
5.2. Chế độ tiền lơng chức vụ:
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho cán bộ và nhân viên trong
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế . Chế độ tiền lơng chức vụ đợc
xây dựng xuất phát từ sự cần thiết và đặc điểm lao động quản lý.
Lao động quản lý của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và nhân
viên khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân. Phần lớn
họ lao động bằng trí óc mang tính sáng tạo cao, đòi hỏi nhiều về thần kinh và
tâm lý, bao gồm khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và các phẩm
chất tâm lý khác nh tởng tợng, trí nhớ tốt, khả năng t duy lôgic, khả năng khái
quát và tổng hợp khó có thể định mức đợc. Họ không trực tiếp chế tạo ra sản
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét