Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014
Đánh giá và chọn lọc các giống đậu đũa dùng ăn tươi vùng đồng bằng bắc bộ
iv
3. VậT LIệU, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 23
3.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát tập đoàn 23
3.1.1. Vât liệu và phơng pháp nghiên cứu 23
3.1.2 Nội dung nghiên cứu. 24
3.1.3. Phơng pháp bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu theo dõi 24
3.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá các mẫu giống đậu đũa có triển vọng 25
3.2.1. Vật liệu nghiên cứu 25
3.2.2. Nội dung nghiên cứu 25
3.2.3. Phơng pháp nghiên cứu 26
3.3. Phơng pháp đánh giá, theo dõi và thu thập số liệu 27
3.4. Địa điểm nghiên cứu và quy trình chăm sóc thí nghiệm 28
3.5. Phơng pháp xử lý số liệu 30
4. KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN 31
4.1. Kết quả khảo sát 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong vụ thu
đông2002 và xuân hè 2003 31
4.1.1. Đặc điểm thực vật học của 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong các
thời vụ khác nhau 31
4.1.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng và phát triển của 31 mẫu
giống đậu đũa đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 34
4.1.3. Chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trởng, phát triển, số cành cấp I
và số đốt trên thân của 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong các
thời vụ khác nhau. 39
4.1.4. Một số đặc điểm quả của các mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong
các thời vụ khác nhau 41
4.1.5. Số quả trên cây, khối lợng quả và năng suất cá thể của 31 mẫu giống
đậu đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 43
4.2. Kết quả đánh giá các mẫu giống đậu đũa triển vọng đợc trồng trong
các thời vụ khác nhau 48
4.2.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng của các mẫu giống đậu đũa
v
đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 48
4.2.2. Một số đặc điểm nông học của các giống đậu đũa đợc trồng trong các
thời vụ khác nhau 52
4.2.3. Tình hình sâu, bệnh hại của một số giống đậu đũa trong các thời vụ
trồng khác nhau 58
4.2.4. Phân tích tơng quan giữa năng suất thơng phẩm và các yếu tố cấu
thành năng suất trong các thời vụ trồng khác nhau 61
4.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu đũa trong các thời
vụ trồng khác nhau. 64
4.2.6. Năng suất của các giống đậu đũa đợc trồng trong các thời vụ khác nhau. 71
4.2.7. Một số thành phần dinh dỡng của các giống triển vọng trong vụ thu
đông 2005 80
5. KếT LUậN Và Đề NGHị 82
5.1. Kết luận 82
5.2. Đề nghị 82
TàI LIệU THAM KHảO 833
PHụ LụC
Phụ lục 1: Một số hình ảnh minh hoạ
Phụ lục 2: Một số chỉ tiêu khí tợng ở Hà Nội
Phụ lục 3: Xử lý số liệu
vi
DANH MụC CáC Ký HIệU, CáC CHữ VIếT TắT
AVRDC
: Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Rau châu á
KL : Khối lợng
NSTP :
Năng suất thơng phẩm
STT :
Số thứ tự
TB :
Trung bình
TĐ :
Vụ thu đông
XĐ :
Xanh đậm
XH :
Vụ xuân hè
XN :
Xanh nhạt
XTB :
Xanh trung bình
vii
Danh mục các bảng
Bảng 3.1. Danh mục và nguồn gốc các mẫu giống trong thí nghiệm khảo sát
tập đoàn. 23
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu nông hoá trên đất thí nghiệm tại Viện Nghiên cứu
Rau quả (trong 100 gam đất). 29
Bảng 4.1. Một số đặc điểm hình thái của 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng
trong vụ thu đông 2002 và xuân hè 2003 32
Bảng 4.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng và phát triển của 31 giống
đậu đũa đợc trồng trong hai vụ thu đông 2002 và xuân hè 2003 36
Bảng 4.3. Chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trởng, phát triển, số cành cấp I
và số đốt trên thân của 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong vụ
thu đông 2002 và vụ xuân hè 2003. 40
Bảng 4.4. Chiều dài và đờng kính quả của 31 mẫu giống đậu đũa đợc trồng
trong các thời vụ thu đông 2002 và xuân hè 2003. 42
Bảng 4.5. Số quả trên cây, khối lợng quả và năng suất cá thể của 31 mẫu giống
đậu đũa đợc trồng trong các vụ thu đông 2002 và xuân hè 2003. 45
Bảng 4.6. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng và phát triển của các giống
đậu đũa đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 50
Bảng 4.7. Chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trởng và phát triển của các
giống đậu đũa đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 54
Bảng 4.8. Số đốt trên thân và số cành cấp 1 của các mẫu giống đậu đũa đợc
trồng trong các thòi vụ khác nhau 57
Bảng 4.9. Tình hình sâu bệnh hại của các giống đậu đũa đợc trồng trong các
thời vụ khác nhau 60
Bảng 4.10. Hệ số tơng quan giữa các tính trạng cấu thành năng suất trong vụ
xuân hè 2003 62
Bảng 4.11. Hệ số tơng quan giữa các tính trạng cấu thành năng suất trong vụ
viii
thu đông 2003. 62
Bảng 4.12. Hệ số tơng quan giữa các tính trạng cấu thành năng suất trong vụ
thu đông 2005 63
Bảng 4.13. Chiều dài và đờng kính quả của các mẫu giống đậu đũa đợc trồng trong
các thời vụ khác nhau đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 66
Bảng 4.14. Số quả trên cây và khối lợng quả của các mẫu giống đậu đũa
đợc trồng trong các thời vụ khác nhau. 68
Bảng 4.15. Năng suất cá thể và năng suất thơng phẩm của các giống đậu đũa
đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 72
Bảng 4.16. Năng suất không thơng phẩm và tổng năng suất của các mẫu
giống đậu đũa đợc trồng trong các thời vụ khác nhau 79
Bảng 4.17. Một số thành phần dinh dỡng của các giống đậu đũa có triển
vọng trong vụ thu đông 2005 81
ix
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 4.1. Số quả/cây của các mẫu giống đậu đũa trong vụ xuân hè 2003 62
Biểu đồ 4.2. Số quả/cây của các mẫu giống đậu đũa trong vụ thu đông 2003 62
Biểu đồ 4.3. Số quả/cây của các mẫu giống đậu đũa trong vụ thu đông 2005 63
Biểu đồ 4.4. Năng suất thơng phẩm của các giống đậu đũa vụ xuân hè 2003 66
Biểu đồ 4.5. Năng suất thơng phẩm của các giống đậu đũa vụ thu đông 2003 67
Biểu đồ 4.6. Năng suất thơng phẩm của các giống đậu đũa vụ thu đông 2005 68
1
1. mở đầu
1.1 ĐặT VấN Đề
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết trong đời sống và không thể thiếu
đợc trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con ngời trên khắp thế giới. Đặc
biệt, khi lơng thực và các thức ăn giàu đạm đợc đảm bảo thì yêu cầu về số
lợng và chất lợng rau càng tăng nh một nhân tố tích cực trong cân bằng
dinh dỡng và kéo dài tuổi thọ.
Đậu rau là cây có giá trị dinh dỡng cao, khả năng chế biến đa dạng, có
thể bảo quản lâu trong thời gian giáp vụ, thích hợp cho nền nông nghiệp công
nghiệp hoá. Trong các loại đậu rau dùng làm thực phẩm thì đậu đũa (Vigna
unguiculata ssp sesquipedalis, L.) là một trong các loại rau đậu ăn quả tơng
đối phổ biến ở nớc ta. Đây là loại rau có giá trị dinh dỡng cao. Trong 100
gam quả đậu đũa có 47mg Canxi; 8,3 g đờng tổng số; 3,2g protein; 0,5 g chất
béo; 0,2 g chất xơ; 1,6 mg sắt; 22 mg Vitamin C và 1,8 mg Vitamin PP
(Rubatzky, 1997) [20]. Đậu đũa có vai trò quan trọng trong việc luân canh cải
tạo đất. Thân lá để lại trong đất chứa nhiều chất dinh dỡng, rễ có nhiều nốt
sần cố định đạm làm tăng độ phì cho đất.
Ngoài việc sử dụng làm rau, đậu đũa còn là vị thuốc. Theo đông y cổ
truyền, đậu đũa (chủ yếu là hạt), có vị ngọt hơi mặn, tính bình, có tác dụng bổ
tỳ, vị, điều hoà ngũ tạng, bổ thận và sinh tủy. Tại ấn Độ, đậu đũa đợc dùng
nấu ăn chín để trị giun sán, bồi bổ dạ dày, nớc ép từ lá có thể sử dụng cho mục
đích y học (Xu, 1993) [31]. Lá non và giá đậu đũa có thể sử dụng làm rau.
Đậu đũa là cây nhiệt đới và cận nhiệt đới nên đợc trồng rộng ri hầu
hết ở những vùng có khí hậu ấm áp nh các nớc Đông Nam á, vùng Caribê
và Tây Phi (FAO,1993) [7]. ở Trung Quốc, đậu đũa là loại rau trái vụ rất quan
trọng trong vụ hè và vụ thu (Chen, 1989 ; Thomson, 1957) [6], [27]. Chỉ tính
2
riêng cho cây đậu đũa, hàng năm Trung Quốc sản xuất hơn 250.000 ha
(Rubatzuky và Yamaguchi, 1997) [20] .
Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đũa đ đợc tiến hành ở một số quốc gia
Đông Nam á (Mak and Yap, 1977, 1980 ; Yap and Poh, 1977 ; Yap and Mak,
1988) [12], [13], [32], [33]. Song ở Việt Nam từ trớc đến nay cha có nghiên
cứu chọn giống đậu đũa nào đợc tiến hành một cách hệ thống. ở Việt nam, đậu
đũa đợc trồng từ rất lâu và đợc sử dụng chủ yếu là quả xanh. Diện tích, năng
suất, sản lợng và chất lợng đậu đũa còn rất thấp. Trong thời gian qua, việc su
tập, đánh giá nguồn gen và chọn giống cha đợc chú ý. Ngời nông dân ở các
địa phơng chủ yếu gieo trồng giống đậu đũa quá cũ, giống đ thoái hoá, năng
suất thấp, không ổn định, chất lợng thấp và khả năng thích ứng kém. Gần đây,
Viện nghiên cứu Rau quả đ thu thập trong nớc và nhập nội một số mẫu giống
đậu đũa từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phục vụ cho công tác chọn tạo giống.
Vì vậy nghiên cứu này nhằm đánh giá quá trình sinh trởng và phát triển của các
mẫu giống đậu đũa. Từ đó, chọn ra đợc những mẫu giống có khả năng sinh
trởng và phát triển tốt, năng suất cao, chất lợng tốt, góp phần làm phong phú
thêm cho bộ giống đậu đũa phù hợp cho ăn tơi vùng đồng bằng Bắc Bộ.
1.2 MụC ĐíCH Và YÊU CầU
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển, năng suất quả và các yếu tố
cấu thành năng suất của các mẫu giống đậu đũa thí nghiệm qua các thời vụ
khác nhau.
- Chọn mẫu giống có thể trồng đợc nhiều vụ trong năm ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ.
1.2.2.Yêu cầu
- Xác định đợc các mẫu giống có khả năng thích nghi, sinh trởng và
phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lợng tốt, phù hợp cho ăn tơi ở vùng
3
đồng bằng Bắc Bộ.
2. TổNG QUAN TàI LIệU
2.1. NGUồN GốC Và PHÂN LOạI ĐậU ĐũA
2.1.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc cây đậu đũa, Vigna unguiculata ssp sesquipedalis L., hiện
vẫn còn có nhiều ý kiến trái ngợc nhau. Có ý kiến cho rằng đậu đũa có nguồn
gốc từ Trung và Đông châu Phi (Tạ Thu Cúc, 2005; Maghirany, 1991) [2],
[11]. Nhng theo (www. Echotech.org) [40] lại cho rằng đậu đũa có nguồn
gốc từ miền nam Trung Quốc. Còn (www.ngb.org/gardening/fact) [41] thì cho
rằng đậu đũa có nguồn gốc ở Nam á và hiện nay đợc trồng rộng ri ở châu
á, châu Âu và gần đây nhất là ở Mỹ. ở Tây Phi, đậu đũa đợc dùng làm thực
phẩm từ 5 - 6 ngàn năm trớc đây, quá trình gieo trồng gắn liền với lịch sử
trồng cây lúa miến và cây kê. Sự thuần dỡng đậu đũa thờng xảy ra chủ yếu
ở vùng nhiệt đới Tây Phi. Nhng sự phong phú, đa dạng về các dạng hình
hoang dại thì lại đợc phát hiện ở vùng Đông Nam Châu Phi.
Bắt nguồn từ ấn Độ hoặc châu Phi, ngày nay đậu đũa đợc trồng rộng
ri ở Trung Quốc, Đông Nam á, chẳng hạn nh Thái Lan, Inđônêxia và
Philippin, các nớc Nam á nh Bănglađét, ấn Độ, Pakistan và vùng Calibean
và một diện tích nhỏ ở Châu Phi theo (Piluek, 1994) [16].
2.1.2. Phân loại
Đậu đũa thuộc họ Leguminosae (đậu Hà Lan và các loại họ đậu). Nó
đồng nghĩa với Dolichos sesquipedalis L., V sesquipedalis (1) Fruwirth, V.
sinensis ssp. Sesquipedalis (L) van. Eseltine, V. sinensis Var. sesquipedalis
(L.) Aschers. & Sch. Weinf .
Đậu đũa còn đợc gọi là đậu măng tây. Nó bắt nguồn từ một trong ba loài
4
phụ đậu mắt cua (V. unguiculata). Đậu mắt cua có nguồn gốc ở Trung và Tây
Phi. Nó đợc đa vào ấn Độ khoảng 1000 - 1500 năm trớc. ấn Độ trở thành
trung tâm thứ cấp của đậu mắt cua. Loài hoang dại V. vaxillata (L.) Benth cũng
đợc tìm thấy ở vùng đông bắc Vân Nam, Trung Quốc năm 1979. Tất cả các loài
phụ đều có số nhiễm sắc thể giống nhau (2n = 22) (Piluele, 1994) [16] .
Các giống đậu đũa thờng , đậu đũa quả ngắn và đậu đũa quả dài là sự
tập hợp những giống đậu đũa của 3 nhóm trồng trọt của Vigna unguiculata.
Chúng có thể lai chéo với nhau. Một số tác giả cho rằng dùng thuật ngữ
nhóm trồng trọt (cultigroup) hợp lý hơn thuật ngữ loại phụ (Subspecies).
Căn cứ vào chiều dài quả có thể phân loại đậu đũa thành ba nhóm sau đây:
- Đậu đũa thờng Vigna unguiculata L. Walp (Cultigroup Unguiculata).
Trớc đây đ có tác giả đặt tên là Vigna sinensis Savi.
Tiếng anh: Common cowpea, Blackeye pea, Southern pea, Cowder pea
Nông dân ta gọi là đậu ri.
Thân cao từ 2 - 3 m, hoa màu vàng nhạt hoặc đỏ tía, quả dài 20 - 30 cm,
chúc xuống đất, quả có màu xanh nhạt, màu tím hoặc màu kem.
Những giống đậu đũa thờng phản ứng với ánh sáng tơng đối rộng.
Sau khi hoa nở 9 - 10 ngày có thể thu hái quả non, sau 60 ngày thu hoạch hạt
khô. Quả non và hạt non dùng để nấu, còn hạt khô và hạt tơi dùng để đóng
hộp hoặc đông lạnh. Chồi, lá non đợc sử dụng làm rau. Trong thực tế có một
số giống đợc chuyên dùng lá non và chồi non để làm rau.
Năng suất quả trung bình đạt từ 13 - 15 tấn/ha. Hàm lợng tinh bột của
nhóm giống này đạt khoảng 50%, và hàm lợng protein đạt 20%.
- Đậu đũa quả ngắn- Vigna unguiculata L. Walp (Cultigroup cylindrica
Skeels.
Tiếng Anh: Catjang cowpea, Bombay cowpea, Jerusalem pea, Marble pea.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét