Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại trường cao đẳng du lịch hà nội



1.4.4. Phương pháp quản lý
1.4.4.1. Nhóm phương pháp hành chính - tổ chức
1.4.4.2. Nhóm phương pháp kinh tế
1.4.4.3. Nhóm các phương pháp giáo dục
1.4.4.4. Nhóm phương pháp tâm lý xã hội
1.4.5. Đánh giá hiệu quả quản lý
Đánh giá hiệu quả quản lý chính là thực hiện công tác kiểm tra, rà soát lại xem việc thực
hiện kế hoạch đạt tiến độ, chất lƣợng và hiệu quả tới đâu, xem xét sự tác động của các quyết định
quản lý, tìm kiếm đƣợc những thuận lợi, khó khăn, những nguyên nhân dẫn đến kết quả của quá
trình thực hiện kế hoạch.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.1.1. Lịch sử phát triển
Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism College - HTC) tiền thân là Trƣờng
Công nhân khách sạn du lịch đƣợc thành lập ngày 24/07/1972. Tính đến nay, Trƣờng Cao đẳng
Du lịch Hà Nội đã trải qua 37 xây dựng và phát triển với các giai đoạn sau: (1) Giai đoạn 1972 -
1997; (2) Giai đoạn 1997 - 2003; (3) Giai đoạn 2003 đến nay.
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Hệ thống tổ chức
2.1.3.2. Các phòng, trung tâm, khách sạn
2.1.3.3. Các khoa chuyên môn
2.1.3.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.1.4. Cơ sở vật chất
2.1.4.1. Hệ thống phòng học, nhà xưởng
2.1.4.2. Hệ thống trang thiết bị, phương tiện dạy - học
2.1.5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhân viên
Hiện nay, tổng số cán bộ, giảng viên, công nhân viên của Trƣờng Cao đẳng Du lịch là
304 ngƣời, trong đó nam chiếm 44,7%, nữ chiếm 55,3%.
2.1.6. Quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo
2.1.6.1. Quy mô đào tạo
Hiện nay, Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội hiện đang tổ chức đào tạo với lƣu lƣợng
khoảng 5000 học sinh - sinh viên mỗi năm. Lƣu lƣợng học sinh - sinh viên này đƣợc triển khai
đào tạo tại cơ sở chính của Nhà trƣờng. Đồng thời liên kết với các cơ sở đào tạo và tổ chức đào
tạo tại nhiều địa phƣơng với nhiều hệ đào tạo khác nhau. Quy mô đào tạo học sinh - sinh viên
của Nhà trƣờng đƣợc tăng đều đặn ở mỗi năm học khoảng 10 - 15%.
2.1.6.2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo
Hiện nay, Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội đang tổ chức đào tạo các hệ sau: (1) Hệ Cao đẳng;
(2) Hệ Trung cấp chuyên nghiệp; (3) Hệ Trung cấp nghề; (4) Hệ Cao đẳng nghề; (5) Hệ đào tạo,
bồi dƣỡng ngắn hạn.


Bên cạnh những hệ đào tạo chính quy đã nêu ở trên, Nhà trƣờng còn tổ chức đào tạo hệ
vừa làm vừa học, hệ liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng và liên kết đào tạo liên
thông từ Cao đẳng lên Đại học với một số trƣờng Đại học.
2.1.7. Đối tượng tuyển sinh và loại hình đào tạo
2.1.8. Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
2.1.9. Sơ đồ đào tạo
2.2. Thực trạng hoạt động dạy - học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn
2.2.1. Vị trí, tính chất và ý nghĩa của môn học trong chuyên ngành đào tạo
(1) Vị trí môn học: Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học thuộc nhóm kiến thức chuyên
ngành trong chƣơng trình đào tạo chuyên ngành Lễ tân khách sạn ở trình độ Trung cấp chuyên
nghiệp, Trung cấp nghề hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh khách sạn ở trình độ Cao đẳng,
Cao đẳng nghề.
(2) Tính chất môn học: Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học chuyên ngành kết hợp
giữa lý thuyết và thực hành nghiệp vụ. Kiểm tra, đánh giá kết quả môn học thông qua việc kiểm
tra thƣờng xuyên, kiểm tra định kỳ, thi học kỳ và là môn thi tốt nghiệp cuối khóa của học sinh -
sinh viên.
(3) Ý nghĩa môn học: Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học chuyên ngành do đó có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn cho học sinh - sinh
viên của chuyên ngành đào tạo có liên quan.
2.2.2. Mục tiêu môn học
Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học chuyên ngành nhằm trang bị cho học sinh - sinh
viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ lễ tân khách sạn để sau khi tốt nghiệp sinh
viên có đủ kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ lễ tân có thể trở thành nhân viên lễ tân, cán bộ quản lý
điều hành hoạt động của bộ phận lễ tân tại các loại hình khách sạn, cơ sở lƣu trú du lịch.
2.2.3. Nội dung chương trình, học liệu
(1) Nội dung chƣơng trình: Chƣơng trình Nghiệp vụ lễ tân khách sạn cung cấp và trang bị
cho học sinh những kiến thức lý thuyết chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản.
(2) Giáo trình và tài liệu tham khảo: Hiện nay, Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội đang sử
dụng hai bộ giáo trình Lý thuyết và Thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn. Bên cạnh đó, giáo
viên còn cung cấp cho học sinh một số các tài liệu tham khảo trong và ngoài nƣớc.
2.2.4. Hình thức tổ chức dạy - học, phương pháp dạy, phương pháp học
Hình thức tổ chức dạy học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn về cơ bản cũng giống nhƣ các
môn chuyên ngành khác của Nhà trƣờng.
2.2.5. Kiểm tra - đánh giá
Kiểm tra, đánh giá kết quả môn học là giai đoạn cuối cùng của quá trình dạy - học. Giáo
viên nói riêng và Bộ môn Khách sạn nói chung phải tuân thủ theo quy chế ra đề kiểm tra, đề thi,
chấm thi của Bộ Giáo dục & Đào tạo và quy định của Nhà trƣờng.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại Trƣờng
Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.3.1. Lập kế hoạch
Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học thuộc nhóm kiến thức chuyên ngành trong chƣơng
trình đào tạo chuyên ngành Lễ tân khách sạn ở trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp
nghề hoặc chuyên ngành Quản trị kinh doanh khách sạn ở trình độ Cao đẳng, Cao đẳng nghề.
Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học chuyên ngành kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
nghiệp vụ. Kiểm tra, đánh giá kết quả môn học thông qua việc kiểm tra thƣờng xuyên, kiểm tra
định kỳ, thi học kỳ và là môn thi tốt nghiệp cuối khóa của học sinh - sinh viên.


2.3.2. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm (chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất)
2.3.2.1. Quản lý chương trình giảng dạy
Chƣơng trình môn học Nghiệp vụ lễ tân khách sạn nằm trong chƣơng trình khung Bộ
Giáo dục - Đào tạo quy định. Chƣơng trình môn học và đề cƣơng chi tiết do Bộ môn Khách sạn
thuộc Khoa Quản trị Khách sạn - Nhà hàng xây dựng, Phòng Đào tạo thông qua và trình Hiệu
trƣởng duyệt. Nội dung dạy - học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn gói gọn trong hai cuốn giáo
trình Lý thuyết và Thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn.
Hiện nay Bộ môn đang gặp phải khó khăn trong việc quản lý chƣơng trình vì cùng một
lúc Bộ môn giảng dạy nhiều hệ đào tạo khác nhau và nhiều chƣơng trình đào tạo chuyên ngành
khác nhau.
2.3.2.2. Quản lý giảng viên
Bộ môn lễ tân khách sạn có 06 giảng viên gồm 01 thạc sỹ quản trị kinh doanh, 02 giảng
viên sắp tốt nghiệp Cao học Quản lý giáo dục, 02 giảng viên tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh
khách sạn, trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, 01 giảng viên tốt nghiệp trƣờng Đại học Thƣơng
mại. 100% giảng viên đều đã qua các lớp đào tạo về nghiệp vụ sƣ phạm. Trong bộ môn có 01
giảng viên là giáo viên dạy giỏi toàn quốc, 03 giảng viên là giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 01
giảng viên là giáo viên dạy giỏi cấp trƣờng. Tất cả các giảng viên trong Bộ môn đã qua đào tạo
về nghiệp vụ khách sạn và du lịch và hầu hết các giảng viên có thể sử dụng ngoại ngữ nhƣng
chƣa thực sự đáp ứng yêu cầu đối với giáo viên giảng dạy nghiệp vụ lễ tân khách sạn. Năm trong
sáu giảng viên của bộ môn đã tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ lễ tân và kỹ năng giảng
dạy do các tổ chức và dự án trong và ngoài nƣớc tài trợ. Trƣớc khi trở thành giảng viên nghiệp
vụ lễ tân, 02 giảng viên của bộ môn cũng đã làm việc tại Khách sạn Trƣờng (2 sao) và 02 giảng
viên cũng đã thực tập và làm việc tại khách sạn 4 - 5 sao nên cũng đã có kinh nghiệm làm việc.
Tuổi đời của các giảng viên Bộ môn lễ tân khách sạn cũng không còn trẻ nữa. Ngƣời
nhiều tuổi nhất là 53 tuổi và ngƣời ít tuổi nhất là 32 tuổi. Nhìn chung các giảng giảng viên trong
Bộ môn đều tâm huyết với nghề nghiệp và luôn có ý thức tự học để vƣơn lên nhằm đáp ứng với
yêu cầu đào tạo của Nhà trƣờng và Ngành đặt ra.
Tuy rằng đã qua đào tạo, song trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các giảng viên không
đồng đều và không phải tất cả mọi giảng viên đều tích cực đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và sử
dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành vào giảng dạy. Điểm yếu của giảng viên
trong Bộ môn là kinh nghiệm thực tế và khả năng sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là ngoại ngữ
chuyên ngành vẫn còn là vấn đề nan giải. Nếu chỉ dừng lại ở mức độ hiện nay thì khó mà đạt
đƣợc mục tiêu đề ra là phải đào tạo học sinh khi ra trƣờng có thể làm việc tại mọi loại hình khách
sạn. Một vấn đề nữa cũng cần phải quan tâm đó là việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy. Tuy Bộ
môn cũng đã rất tích cực trong việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy nhƣng chƣa đều, chất lƣợng
giảng dạy vẫn chƣa cao và sản phẩm mà Bộ môn đào tạo ra không phải hoàn toàn đƣợc các
doanh nghiệp khách sạn chấp nhận.
2.3.2.3. Quản lý cơ sở vật chất
Nhà trƣờng có 12 giảng đƣờng phục vụ cho công việc giảng dạy lý thuyết. Hiện tại chỉ có
3 giảng đƣờng học lý thuyết của trƣờng có lắp đặt máy chiếu projector còn đại đa số phƣơng tiện
hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập cho các phòng học lý thuyết chủ yếu là micro và loa. Chính
số lƣợng học sinh quá đông và điều kiện lớp học không có cách âm đã gây không ít ảnh hƣởng
không tốt về chất lƣợng dạy và học của thày và trò.
Về tình trạng phòng học thực hành, Nhà trƣờng cũng đã bố trí phòng thực hành riêng biệt
cho các chuyên ngành, lắp đặt các thiết bị và phƣơng tiện hỗ trợ giảng dạy và học tập theo đặc thù
của các chuyên ngành. Hiện tại nhà trƣờng giao cho Bộ môn lễ tân khách sạn quản lý hai phòng


học thực hành để giảng dạy phần thực hành nghiệp vụ. Phòng thực hành số 1 do Dự án EU tài trợ
lắp đặt các thiết bị hiện đại phục vụ học tập nhƣ máy vi tính có cài đặt phần mềm quản lý khách
sạn, tivi và đầu đĩa CD cùng với các phƣơng tiện hỗ trợ giảng dạy và học tập khác. Phòng thực
hành số 2 hầu nhƣ không có phƣơng tiện gì ngoài bàn ghế, một quầy lễ tân cũ và mấy chiếc đồng
hồ treo tƣờng. Giáo viên tự làm thêm một số phƣơng tiện hỗ trợ giảng dạy nhƣ hộp đựng hồ sơ
đăng ký khách cá nhân, khay đựng hồ sơ đăng ký khách đoàn, khay đựng mẫu biểu v.v
2.3.3. Quản lý quá trình dạy - học
Nhìn chung Nhà trƣờng và Khoa Quản trị khách sạn - nhà hàng trao quyền tự chủ cho Bộ
môn lễ tân khách sạn trong việc quản lý quá trình dạy - học môn nghiệp vụ lễ tân khách sạn. Bộ
môn tự xây dựng nội dung, mục tiêu, lựa chọn phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học và thực hiện
việc kiểm tra đánh giá thƣờng xuyên, định kỳ và học kỳ. Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát quá trình dạy - học, quá trình kiểm tra - đánh giá của Bộ môn nói riêng và của Khoa
nói chung. Hàng năm Phòng Đào tạo có tổ chức kiểm tra giáo án của giáo viên song việc làm
này cũng mới chỉ dừng ở mức độ hình thức chứ chƣa thực chất. Bộ môn có tổ chức dự giờ của
một số giáo viên, góp ý, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy song vẫn chƣa đƣợc duy trì thƣờng
xuyên vì công việc của bộ môn quá tải và ý thức thay đổi của giáo viên vẫn còn rất hạn chế.
2.3.4. Kiểm tra - đánh giá
Bộ môn lễ tân khách sạn tuân thủ theo quy chế ra đề kiểm tra, đề thi, chấm thi của Bộ Giáo dục
& Đào tạo và quy định của Nhà trƣờng.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy - học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn tại
Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.4.1. Ưu điểm
2.4.1.1. Nhận thức của giáo viên trong quá trình dạy - học
- Hàng năm Nhà trƣờng đều tổ chức một tuần học chính trị đầu khoá cho giáo viên học
tập quy chế, nhiệm vụ năm học. Tổ chức hội nghị viên chức ngay đầu năm học, thảo luận các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
- Thƣờng xuyên giáo dục, nhắc nhở giáo viên ý thức đƣợc vai trò quyết định của ngƣời
thầy trong quá trình dạy học, qua đó nhận thức một cách tự giác trách nhiệm của mình trong việc
nâng cao chất lƣợng dạy học, ý thức chấp hành nội quy, quy chế.
- Các cán bộ quản lý đều trƣởng thành từ giáo viên lâu năm của trƣờng, có kinh nghiệm trong
giảng dạy, đều gắn bó và tâm huyết với nhiệm vụ đào tạo. Vì vậy luôn gƣơng mẫu trong thực thi
nhiệm vụ, do đó đã giáo dục đƣợc các giáo viên trẻ trong Bộ môn nhận thức đƣợc nhiệm vụ dạy học
thông qua việc phổ biến, cung cấp cho giáo viên những thông tin, văn bản, quy chế về dạy nghề và
triển khai nhiệm vụ ở Khoa theo sự phân công và giao nhiệm vụ của Hiệu trƣởng.
2.4.1.2. Quản lý hoạt động dạy - học
- Quan tâm xây dựng nề nếp giảng dạy, có quy định rõ ràng về các yêu cầu, nội quy
lên lớp và tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên việc thực hiện các nội quy đó.
- Chú trọng xây dựng chƣơng trình đào tạo, chỉ đạo sâu sát việc xây dựng nội dung,
chƣơng trình môn học, kịp thời cập nhật kiến thức mới đồng thời gắn với thực tế.
- Giáo viên nhận thức đƣợc sự cần thiết phải đổi mới mục tiêu, nội dung, chƣơng trình
cho phù hợp với yêu cầu, phát huy đƣợc tính chủ động trong đề xuất sửa đổi nội dung chƣơng
trình phù hợp với thực tế .
- Xây dựng hệ thống các bài tập thực hành phù hợp, khoa học…
- Giao quyền cho Trƣởng bộ môn ký duyệt các giáo án hàng tuần để kiểm tra việc chuẩn bị bài
lên lớp của giáo viên, qua đó kiểm tra tiến độ thực hiện chƣơng trình môn học.


- Quan tâm xây dựng và quản lý kế hoạch giảng dạy thông qua sổ báo giảng, sổ lên lớp,
sổ ghi đầu bài và sổ thực hành của học sinh để kiểm tra thực hiện kế hoạch, chƣơng trình giảng
dạy một cách thƣờng xuyên.
- Phong trào thi đua 2 tốt đƣợc tổ chức đều đặn hàng tháng, xây dựng các tiêu chí đánh
giá tiết học tốt, tiết dạy tốt.
- Hàng năm tổ chức nhiều hoạt động sƣ phạm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy - học
nhƣ: (1) Hội thi học sinh giỏi cấp trƣờng; (2) Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trƣờng.
- Xây dựng nề nếp học tập, tổ chức thƣờng xuyên kiểm tra thực hiện nề nếp dạy - học.
2.4.1.3. Các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý hoạt động dạy - học
- Tăng cƣờng nhiều đầu sách chuyên ngành, giáo trình môn học, tài liệu, tạp chí,…cho
thƣ viện. Trang bị các phƣơng tiện hỗ trợ cho dạy học và phục vụ dạy học: máy chiếu Projetor,
máy vi tính, đầu DVD,…
- Tổ chức quay camera các thao tác thị phạm mẫu của các giáo viên có tay nghề cao để
học sinh quan sát, làm theo, đồng thời giúp cho giáo viên trẻ quan sát, tự rèn luyện theo.
- Thƣờng xuyên phối hợp với Công Đoàn - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ
chức các phong trào thi đua, có chế độ khen thƣởng, tuyên dƣơng kịp thời nên có tác dụng giáo
dục tốt.
- Xây dựng đƣợc môi trƣờng sƣ phạm tốt, lành mạnh, đoàn kết thân ái giúp nhau cùng
tiến bộ. Thực thi nghiêm túc và có trách nhiệm với nhiệm vụ đƣợc giao.
- Chú ý công tác bồi dƣỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ quản
lý, quan tâm thực hiện kèm cặp, giúp đỡ các giáo viên trẻ rèn luyện tay nghề, áp dụng nhiều chế
độ ƣu đãi, khuyến khích các giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2.4.2. Hạn chế
2.4.2.1. Tác động tới ý thức, nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý
- Cán bộ quản lý chƣa ý thức sâu sắc đƣợc về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy -
học trong Bộ môn, vì vậy công tác quản lý hoạt động dạy -học trong khoa vẫn chƣa thực sự đƣợc
chú trọng, chƣa giáo dục đƣợc cho giáo viên nhất là giáo viên trẻ nhận thức đúng mức về vấn đề
này.
- Tác động chƣa thƣờng xuyên nên một số giáo viên chƣa tự giác với công việc, còn đối
phó, tinh thần trách nhiệm trong công tác chƣa cao, từ đó dẫn đến tƣ tƣởng đƣợc chăng hay chớ,
qua loa.
2.4.2.2. Công tác quản lý hoạt động dạy học
* Xây dựng chƣơng trình môn học:
Xây dựng chƣơng trình môn học hiện nay ở các trƣờng đang là vấn đề rất đƣợc quan tâm,
nhƣng vẫn chƣa giải quyết đƣợc bởi tính không thống nhất giữa các chƣơng trình đào tạo. Việc
xây dựng chƣơng trình các môn học tuỳ theo trình độ đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của
trƣờng, vì vậy có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng đào tạo. Mặc dù, trong những năm qua,
Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã cố gắng trong đổi mới chƣơng trình đào tạo song vẫn còn
tình trạng nội dung chƣơng trình chƣa theo kịp so với yêu cầu thực tế. Một số môn học của các
nghề trong cùng nhóm nghề còn có nội dung bị trùng lặp. Việc thực hiện chƣơng trình giữa các
giáo viên cùng dạy một môn học còn khác nhau, vì chƣa có chƣơng trình chuẩn cho nhiều môn
học. Đặc biệt là các môn chuyên ngành nhƣ Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là một ví dụ.
* Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy:
- Việc xây dựng kế hoạch môn học đƣợc quan tâm đúng mức. Việc kiểm tra thực hiện kế
hoạch giảng dạy từng môn học còn nặng nề về tiến độ, chƣa quan tâm đến kiểm tra thực hiện các


công việc chuẩn bị bài giảng nhất là chuẩn bị giáo cụ trực quan cho các bài giảng lý thuyết theo nhƣ
kế hoạch đã lập.
- Quản lý xây dựng kế hoạch chƣa nghiêm nên vẫn còn tình trạng kéo dài không thực
hiện đúng thời gian quy định.
* Thực hiện nề nếp giảng dạy:
- Quản lý chuẩn bị và soạn bài lên lớp: Có tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên, kiểm tra định kỳ
giáo án song nặng về số lƣợng mà ít quan tâm đến chất lƣợng giáo án (mục đích, yêu cầu, nội
dung, phƣơng pháp). Giáo án thực hành thƣờng không có phiếu hƣớng dẫn các bƣớc thực hiện.
Các trƣởng khoa ký giáo án chỉ là hình thức. Việc hƣớng dẫn các quy định, yêu cầu soạn bài chƣa
thƣờng xuyên mà chỉ đƣợc thực hiện trong các hội giảng giáo viên dạy giỏi.
- Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm bài dạy: Phong trào đăng ký tiết dạy tốt đƣợc duy trì, song
dự giờ rút kinh nghiệm sƣ phạm lại không đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, đa số các Trƣởng khoa,
Trƣởng bộ môn phải dự giờ đánh giá, chƣa góp ý đƣợc về phƣơng pháp giảng dạy, cách tổ chức lớp
học,…vì vậy còn mang tính chiếu lệ.
- Chƣa quan tâm đến bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý nên trong công tác
quản lý khoa, tổ bộ môn còn nhiều sai sót.
- Chƣa thống nhất các biện pháp kèm cặp giáo viên trẻ, nhất là kèm cặp tay nghề, kinh
nghiệm thực tế. Vì vậy chƣa giáo dục cho giáo viên ý thức tự giác rèn luyện tay nghề và chuyên
môn nghiệp vụ.
- Tổ chức kiểm tra thực hiện nội quy lớp học: Có kiểm tra song còn hời hợt, chƣa thực
hiện đúng yêu cầu.
- Quản lý tổ chức theo dõi việc chấm điểm, trả bài cho học sinh không đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên mà thƣờng chỉ thực hiện tốt khi thi học kỳ.
- Tổ chức bồi dƣỡng học sinh giỏi nghề đƣợc thực hiện tốt, song phụ đạo học sinh yếu
kém lại không thƣờng xuyên, chỉ thực hiện đối với những học sinh hay nghỉ học, hoặc những học
sinh có nhiều bài kiểm tra kém.
* Công tác kiểm tra đánh giá chƣa thƣờng xuyên và còn nhiều bất cập, thể hiện:
- Nhà trƣờng hay Khoa/Bộ môn chƣa xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể trong từng
tháng, từng học kỳ, vì vậy đánh giá giáo viên còn dựa vào các báo cáo, phản ánh của Phòng Đào
tạo.
- Chƣa quán triệt trong giáo viên mục đích kiểm tra, đánh giá nên trong giáo viên còn tƣ
tƣởng đối phó, thiếu tự giác.
- Chƣa có biện pháp cụ thể xử lý những vi phạm sau kiểm tra, thƣờng chỉ nhắc nhở, vì vậy
chƣa phát huy tính tích cực trong công tác kiểm tra đánh giá.
2.4.2.3. Quản lý các điều kiện hỗ trợ và kích thích cho hoạt động dạy học
- Chƣa khai thác và sử dụng hết hiệu quả của trang thiết bị đƣợc tài trợ.
- Phong trào làm thiết bị dạy học phát huy tốt, song chƣa chú trọng đến làm đồ dùng dạy
học cho các môn học lý thuyết.

CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN NGHIỆP VỤ LỄ TÂN
KHÁCH SẠN TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
3.1. Định hƣớng của nhà trƣờng trong các năm tới
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn


3.2.3. Đảm bảo tính hệ thống
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn
3.3.1. Nhóm biện pháp 1: Quản lý xây dựng chương trình môn học
3.3.1.1. Mục tiêu và điều kiện thực hiện môn học
- Mục tiêu môn học:
Mục tiêu của môn học Nghiệp vụ lễ tân do Bộ môn Khách sạn xây dựng, phòng Quản lý
Đào tạo và Hội đồng khoa học - đào tạo Nhà trƣờng thông qua, trình Hiệu trƣởng duyệt sau đó
Bộ môn thực hiện.
Với mục tiêu môn học đề ra: Nghiệp vụ lễ tân khách sạn là môn học chuyên ngành nhằm
trang bị cho học sinh - sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ lễ tân khách sạn
để sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ lễ tân có thể trở thành nhân
viên lễ tân, cán bộ quản lý điều hành hoạt động của bộ phận lễ tân tại các loại hình khách sạn.
Sau khi học xong môn học này học sinh - sinh viên phải nắm đƣợc các kiến thức, kỹ năng
nghiệp vụ cơ bản và vận dụng đƣợc vào hoạt động nghề nghiệp thực tế.
- Điều kiện để thực hiện môn học:
Đảm bảo số giờ tối đa khung chƣơng trình cho phép:
+ Hệ trung cấp nghề: 120 tiết lý thuyết và 180 tiết thực hành
+ Hệ trung cấp chuyên nghiệp: 150 tiết lý thuyết và 270 tiết thực hành
+ Hệ cao đẳng: 90 tiết lý thuyết và 90 tiết thực hành
+ Hệ cao đẳng nghề: 120 tiết lý thuyết và 240 tiết thực hành
+ Hệ cao đẳng liên thông: 90 tiết nghiệp vụ lễ tân (bao gồm cả lý thuyết và thực hành)
Nhìn chung thời gian học lý thuyết và thực hành cho hệ trung cấp nghề, trung cấp chính quy,
cao đẳng nghề, cao đẳng liên thông là tƣơng đối ổn song riêng hệ cao đẳng chính quy nên bổ sung
thêm 2 ĐVHT nữa cho môn thực hành nghiệp vụ lễ tân. Hiện tại thời gian học thực hành cho hệ cao
đẳng chính quy bị thiếu do đó giảng viên gặp khó khăn trong việc truyền đạt đủ kỹ năng chuẩn cho
các phần việc phải thực hiện trong chƣơng trình thực hành của hệ cao đẳng.
Tạo điều kiện để học sinh đƣợc tham quan các loại hình khách sạn nhỏ, vừa và lớn ngay
từ tuần đầu của năm năm học để giúp các em xác định đƣợc ý thức về ngành nghề và nơi làm
việc trong tƣơng lai của mình đồng thời việc tham quan khách sạn sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn
cho giảng viên khi thực hiện công việc giảng dạy.
Nhà trƣờng cần nhập thêm sách chuyên ngành về nghiệp vụ khách sạn du lịch, báo chí du
lịch và nghiệp vụ lễ tân khách sạn, tạo điều kiện để các em đƣợc mƣợn sách chuyên ngành học
tập, tham khảo giúp cho các hoạt động thảo luận nhóm và làm bài tập lớn.
Nhà trƣờng tạo điều kiện cấp giấy giới thiệu cho học sinh hoặc liên hệ với các doanh
nghiệp để các em có thể tới các khách sạn học tập thêm từ thực tế, tìm kiếm tài liệu giúp cho việc
thảo luận nhóm và làm bài tập lớn.
Nhà trƣờng nên có một phòng máy tính (có ngƣời quản lý) có nối mạng và có thể cho học
sinh sử dụng để truy cập tìm kiếm thông tin du lịch, tìm hiểu về xu thế phát triển của ngành du
lịch khách sạn trên thế giới và ở Việt Nam để học sinh luôn cập nhật thông tin du lịch khách sạn.
Để khuyến khích học sinh nói tiếng Anh đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành lễ tân khách
sạn, hàng năm nhà trƣờng nên tổ chức thi lễ tân giỏi toàn trƣờng bằng tiếng Anh chuyên ngành,
tiến tới lựa chọn những em đạt giải nhất nhì tham gia thi lễ tân giỏi giƣã các trƣờng có chuyên
ngành lễ tân. Nhà trƣờng cần phát động các phong trào học và sử dụng tiếng Anh chuyên ngành
khách sạn để phục vụ cho công việc trong tƣơng lai của các em.


Giảm sĩ số học sinh trong mỗi lớp thực hành xuống tối đa chỉ còn khoảng 40 học sinh cho
một lớp nhằm tạo điều kiện cho mọi học sinh đều có cơ hội đƣợc thực hành với giáo viên và
đƣợc sửa lỗi kỹ năng ngay trong mỗi buổi học thực hành. Tƣơng tự cũng nên giảm số lƣợng học
sinh lý thuyết xuống tối đa còn 80 học sinh để việc thực hiện phƣơng pháp giảng dạy phát vấn và
hoạt động nhóm có hiệu quả. Hiện nay một số trƣờng du lịch ở Singapore và một số nƣớc tiên
tiến khác chỉ có số lƣợng học sinh tối đa không quá 30 học sinh và các lớp học đều có đầy đủ các
phƣơng tiện trợ giúp cho việc dạy và học. Giảm sĩ số học sinh là một trong những biện pháp tăng
cƣờng chất lƣợng trong việc dạy và học. Điều này trong cơ chế thị trƣờng và hoàn cảnh hiện tại
của trƣờng Cao đẳng du lịch là khó khả thi song vì tƣơng lai của học sinh cũng nhƣ vì uy tín và
chất lƣợng đào tạo của trƣờng rất mong các nhà chức trách lƣu tâm.
Các phòng học lý thuyết và thực hành cần đƣợc trang bị các thiết bị dạy học hiện đại nhƣ
máy chiếu projector, máy vi tính, bảng giấy lật, băng hình phục vụ học tập.
Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên thông qua hình thức
gửi họ đi thực tập tại các loại hình khách sạn trong và ngoài nƣớc để thâm nhập học tập từ thực
tế, tạo điều kiện cho họ tham gia các khóa học bồi dƣỡng về chuyên môn nghiệp vụ hoặc mời
chuyên gia chuyên ngành lễ tân khách sạn về trƣờng bồi dƣỡng trực tiếp cho giảng viên.
Nhà trƣờng cần đặt ra yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên chuyên ngành lễ tân khách sạn
là phải biết tiếng Anh giao tiếp cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành lễ tân và nên lồng tiếng Anh
khi giảng dạy để tạo môi trƣờng tiếng Anh cho học sinh học tập. Thày phải luôn khuyến khích
trò biết tiếng Anh vì môi trƣờng làm việc của trò trong tƣơng lai chủ yếu là giao tiếp với ngƣời
nƣớc ngoài.
3.3.1.2. Nội dung chương trình và học liệu
Nội dung chƣơng trình giảng dạy và mục tiêu đề ra luôn phải song hành với nhau. Nội
dung phải theo sát mục tiêu. Hiện nay Bộ môn Khách sạn đang sử dụng giáo trình Lý thuyết và
thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn. Hai cuốn giáo trình này đƣợc biên soạn từ các hoạt động
thực tế tại bộ phận lễ tân của các loại hình khách sạn nhỏ, vừa và lớn do tác giả trực tiếp làm việc
trong thời gian tham gia các khóa đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ lễ tân của các dự án hoặc tham
khảo ý kiến từ bạn bè, đồng nghiệp là các chuyên gia đầu ngành lễ tân đang làm việc tại các
khách sạn. Hai cuốn giáo trình này còn có phần phụ lục là các biểu mẫu đƣợc sƣa tầm từ hoạt
động thực tế của lễ tân để minh họa cho phần kiến thức và kỹ năng. Những biểu mẫu này giúp
cho học sinh đƣợc làm quen ngay với môi trƣờng thực tế trong khách sạn và giúp các em không
bỡ ngỡ khi ra môi trƣờng làm việc thực tế. Giáo trình còn có phần thuật ngữ tiếng Anh chuyên
ngành lễ tân giúp cho học sinh hiểu đƣợc các thuật ngữ tiếng Anh đƣợc sử dụng trong hoạt động
lễ tân của khách sạn. Đặc biệt cả hai cuốn giáo trình đều có các tình huống và cách xử lý các tình
huống thực tế thƣờng xảy ra trong hoạt động lễ tân giúp cho học sinh có thể ứng phó đƣợc các
tình huống khi ra làm việc tại môi trƣờng thực tế. Ngoài ra cả hai cuốn giáo trình còn đƣợc tác
giả bổ sung các phần kiến thức của các giáo trình nghiệp vụ lễ tân nƣớc ngoài nhƣ Mỹ, Úc,
Canada, Singapore, Thái Lan và đặc biệt là giáo trình nghiệp vụ lễ tân của dự án VIE/002, phát
triển nguồn nhân lực du lịch do chính phủ LUX tài trợ, và gần đây nhất là chƣơng trình VTOS,
phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam do EU tài trợ.
3.3.1.3. Hình thức tổ chức dạy - học, phương pháp dạy học
Đây là một yếu tố kép trong quá hệ thống quy trình dạy - học. Yếu tố này cũng do mục tiêu
dạy - học chi phối, tức là phải phù hợp với mục tiêu đè ra.
Hình thức tổ chức dạy - học quy định phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp dạy quy định
phƣơng pháp học và ngƣợc lại. Do đó, việc lựa chọn, tổ chức hình thức dạy - học rất quan trọng.
Đặc thù môn nghiệp vụ lễ tân khách sạn, số lƣợng học sinh, kích cỡ lớp học, rèm che, phƣơng


tiện trợ giúp công việc giảng dạy và học tập v.v phải phù hợp với mục tiêu và có tác động
không nhỏ đến chất lƣợng buổi học.
Mục tiêu đề ra đối với môn lý thuyết nghiệp vụ lễ tân khách sạn là nhà trƣờng phải trang
bị cho học sinh những hiểu biết và kiến thức về chuyên ngành nghiệp vụ lễ tân thông qua việc
lấy học sinh làm trung tâm và phát huy đƣợc ý thức tự giác đóng góp ý kiến xây dựng bài của
học sinh để nhớ đƣợc kiến thức sâu hơn nên quá trình dạy học cũng phải hƣớng tới mục tiêu này.
Mục tiêu đề ra đối với môn thực hành nghiệp vụ lễ tân khách sạn là sau khi học xong
từng kỹ năng, học sinh phải có thể thực hiện đƣợc các kỹ năng đó đạt tiêu chuẩn đề ra để sau khi
ra trƣờng có thể tìm đƣợc việc làm ngay và góp phần nâng cao chất lƣợng phục vụ của đội ngũ
nhân viên khách sạn, đó cũng chính là mục tiêu của toàn ngành khách sạn - du lịch trong việc
chuẩn hóa đội ngũ nhân viên lễ tân để đạt đƣợc chất lƣợng phục vụ trong khu vực và ngang tầm
thế giới.
Muốn đạt đƣợc các mục tiêu đề ra cho cả môn lý thuyết và thực hành, mọi giáo viên trong
bộ môn cần tích cực tìm tòi, đổi mới phƣơng pháp dạy học để nâng cao chất lƣợng dạy và học của
cả thày và trò. Dự án EU đã đƣa ra phƣơng pháp giảng dạy tích xực cho cả môn học lý thuyết và
thực hành nghiệp vụ. Hiện nay một số giáo viên trong bộ môn đã áp dụng phƣơng pháp giảng dạy
của Dự án EU vào công tác giảng dạy tại trƣờng và cũng đã có đƣợc những kết quả đáng ghi nhận.
Ban Giám hiệu Trƣờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội cũng đã rất quan tâm đến vấn đề đổi mới phƣơng
pháp giảng dạy để nâng cao chất lƣợng giảng dạy. Nhà trƣờng cũng đã gửi rất nhiều giáo viên theo
học các khóa về phƣơng pháp giảng dạy mới do Dự án EU tổ chức và cũng đã tổ chức các hội thảo
áp dụng phƣơng pháp giảng dạy của Dự án EU vào điều kiện cụ thể của trƣờng.
3.3.1.4. Kiểm tra - đánh giá môn học
Đối với môn học Lý thuyết nghiệp vụ lễ tân khách sạn:
* Đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm. Bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án đƣợc
định lƣợng chuẩn nhƣ sau:
+ Bộ câu hỏi phải bao hàm mọi mục tiêu của toàn bộ chƣơng trình học tập, tuyệt đối
không đƣợc bỏ sát mục tiêu học tập.
+ Số lƣợng câu hỏi cho từng bài học tùy thuộc nội dung và mục tiêu đề ra của từng bài.
+ Số lƣợng câu hỏi cho mỗi bài kiểm tra thƣờng xuyên và định kỳ tối thiểu phải là 50 câu
hỏi thực hiện trong 30 phút đối với khối trung cấp nghề và trung cấp chính quy. Đối với khối cao
đẳng, bài kiểm tra thƣờng xuyên và định kỳ tối thiểu phải là 100 câu hỏi thực hiện trong 40 phút.
+ Trƣởng bộ môn kết hợp với giáo viên trong bộ môn chịu trách nhiệm xây dựng bộ câu
hỏi trắc nghiệm và làm đáp án. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có thể là đề tài khoa học của cả bộ môn,
đƣợc chỉnh sửa theo nội dung chƣơng trình và do trƣởng bộ môn bảo quản.
+ Mọi giáo viên dạy cùng khối phải thống nhất tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên và định kỳ
cùng thời gian do trƣởng bộ môn quy định để đảm bảo tiến trình thời gian giảng dạy và tránh
đƣợc hiện tƣợng kiểm tra học sinh dồn dập vào cuối kỳ.
+ Tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên và định kỳ: Bố trí 2 học sinh một bàn, khoảng cách
giũa các bàn là 50 cm.
+ Trƣởng bộ môn chịu trách nhiệm ra đề thi trắc nghiệm cho các kỳ thi học kỳ và thi tốt
nghiệp. Số lƣợng câu hỏi thi học kỳ đối với các khối trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp
khoảng 100 câu và thời gian làm bài là 50 phút. Số lƣợng câu hỏi thi học kỳ cho khối trung cấp
nghề và trung cấp chính quy khoảng 120 câu và thời gian làm bài khoảng 60 phút.
+ Số lƣợng câu hỏi thi học kỳ cho khối cao đẳng khoảng 120 câu và thời gian làm bài
khoảng 50 phút. Số lƣợng câu hỏi thi tốt nghiệp cho khối cao đẳng khoảng 150 câu và thời gian
làm bài khoảng 60 phút.


+ Đối với loại đề trắc nghiệm phải tổ chức hết sức nghiêm túc để tránh trƣờng hợp học
sinh thông báo kết quả cho nhau làm cho việc đánh giá không chính xác. Học sinh các bàn ngồi
thẳng hàng, yêu cầu tất cả học sinh không viết khi hết giờ, thu bài, chấm bài và giữ lại bài kiểm
tra của học sinh tránh trƣờng hợp học sinh chuyển bài kiểm tra cho khóa khác.
+ Điểm đạt khi thi bằng câu hỏi trắc nghiệm phải lớn hơn hoặc bằng 60% điểm tối đa của
đề thi (hoặc phần thi) bằng câu hỏi trắc nghiệm, tƣơng đƣơng với quy định về điểm đạt của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Khi thi bằng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với các hình thức thi khác (hoặc
các loại câu hỏi khác), hội đồng thi hoặc ngƣời tổ chức kỳ thi phải quy định trƣớc tỷ lệ điểm cho
từng phần và điểm đạt chung cho đề thi.
* Đánh giá bằng phƣơng pháp thi viết/tự luận. Việc đánh giá học sinh bằng phƣơng pháp
tự luận cần phải đảm bảo một số nguyên tắc tối thiểu sau:
+ Ngƣời ra đề phải dấu tên đối với cả giám khảo và thí sinh.
+ Mỗi bài thi phải có ít nhất 2 giám khảo chấm độc lập với nhau. Trƣờng hợp 2 giảm
khảo không thống nhất đƣợc điểm thi với trình trƣởng bộ môn hoặc Trƣởng ban chấm thi giải
quyết.
+ Đề thi đƣợc chủ tịch hội đồng thi chọn ngẫu nhiên.
+ Đáp án và thanh điểm phải thống nhất để chấm thi.
+ Số lƣợng câu hỏi trong kỳ thi phải phù hợp với nội dung chƣơng trình và thời gian làm
bài của thí sinh.
+ Đề thi phải tuyệt đối bảo đảm bí mật.
+ Cách thức tổ chức thi phải hết sức nghiêm túc, chống quay cóp.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chấm bài thi viết.
* Bộ câu hỏi đề thi tự luận phải đƣợc chuẩn hóa nhƣ sau:
+ Bộ câu hỏi phải bao gồm toàn bộ mục tiêu của chƣơng trình, không đƣợc phép bỏ sót nội
dung học tập và nghiêm cấm giới hạn các nội dung ôn thi.
+ Bộ câu hỏi đề thi tự luận và đáp án chi tiết do trƣởng bộ môn cùng các giáo viên trong
bộ môn chịu trách nhiệm soạn thảo và đƣợc điều chỉnh, bổ sung hàng năm nếu nội dung chƣơng
trình giảng dạy thay đổi.
+ Đối với các bài kiểm tra thƣờng xuyên, định kỳ hoặc bài tập lớn làm theo dạng tự luận
thì cũng phải có thang điểm và đáp án cụ thể.
+ Thời gian cho thi học kỳ theo dạng tự luận là 120 phút và thi tốt nghiệp là 150 phút
theo quy định của phòng đào tạo trƣờng.
* Thử nghiệm bộ câu hỏi trắc nghiệm. Việc thử nghiệm bộ câu hỏi, đặc biệt là bộ câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá học sinh có vai trò rất quan trọng nhằm tránh các sai sót và nâng cao
chất lƣợng bộ câu hỏi. Việc thử nghiệm phải đƣợc tiến hành trong giáo viên chấm thi để tìm xem
bộ đề thi đã:
+ Đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy, mục tiêu và các nội dung học tập quan trọng đã đƣợc
đề cập trong bộ câu hỏi chƣa?
+ Tỷ lệ câu hỏi giữa các bài, các chƣơng đã phù hợp chƣa? ngƣời chấm có cho điểm khác
nhau không? cách xử lý nhƣ thế nào?
+ Kỹ thuật viết câu hỏi đã đúng chƣa?
+ Đáp án và thang điểm đã chính xác và hợp lý chƣa? Nếu chƣa hợp lý thì cần điều chỉnh
nhƣ thế nào?
+ Sau khi có kết quả thì tính chỉ số nhƣ thế nào? Rút ra kết luận gì và cần sửa đổi nhƣ thế
nào?
+ Có sơ hở và tiêu cực không? cách khắc phục nhƣ thế nào?

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét