Luận văn tốt nghiệp
đảm bảo đáp ứng được với các tiêu chuẩn chung về bảo vệ môi trường cũng
như có thể áp dụng vào các bối cảnh tương tự tại các doanh nghiệp, các tổ
chức khác.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài :
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế và giải quyết vấn đề ô nhiễm
môi trường , nhưng tình trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp , khu chế
xuất , các nhà máy sản xuất vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Đây cũng là vấn đề
đang được quan tâm đối với các cấp , các ngành và người dân xung quanh
khu vực công ty TNHH Poongchin Vina. Thông qua quá trình thực tập và
điều tra phỏng vấn trực tiếp tại công ty, em cảm thấy những vấn đề cấp thiết
cần nghiên cứu là :
Trình bày và làm rõ thực trạng ô nhiễm môi
trường thông qua quy trình xử lý vải tại công ty TNHH Poongchin Vina .
Đề xuất một số giải pháp để giải quyết những khó
khăn và những vấn đề về ô nhiễm môi trường còn tồn tại trong công ty . Từ
đó đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hạn chế và giảm thiểu mức độ ô
nhiễm môi trường tại công ty TNHH Poongchin Vina .
Từ những vấn đề cấp thiết đã nêu ở trên em đã chọn đề tài nghiên cứu là:
“Những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong qui trình xử
lý vải tại công ty TNHH Poongchin Vina ’’.
1.3.Các mục tiêu nghiên cứu:
Lý luận chung về ô nhiễm môi trường , các dạng ô nhiễm môi trường,
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
và các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam .
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
5
Luận văn tốt nghiệp
Thực trạng và những vấn đề còn tồn tại về ô nhiễm môi trường tại
công ty TNHH Poongchin Vina .
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình xử lý vải
dệt kim tại công ty TNHH Poongchin Vina .
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian : từ quý I năm 2006 đến hết năm 2008
- Phạm vi nghiên cứu về không gian :
- Môi trường đất , nước , không khí tại khu vực xung quanh công ty (xã
Trung Dương , Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội ).
- Các loại chất thải vào môi trường trong khu vực xử lý vải.
- Ô nhiễm tiếng ồn trong phân xưởng xử lý vải .
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp :
Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II : Lý luận chung về ô nhiễm môi trường
Chương III : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng
vấn đề nghiên cứu
Chương IV : Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình
xử lý vải dệt kim tại công ty TNHH Poongchin Vina .
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
6
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG II : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về ô nhiễm môi trường :
2.1.1 Môi trường :
Là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới con người và có tác động qua lại đến hoạt động sống của con người
như : không khí, nước , đất, sinh vật, xã hội loài người…
Phân loại môi trường : môi trường sống và môi trường sống của con
người là một phạm trù hẹp hơn của khái niệm môi trường. Theo chức năng
môi trường sống được chia làm ba loại :
* Môi trường tự nhiên :
Bao gồm các yếu tố thiên nhiên , vật lý , hóa học, sinh học, tồn tại khách
quan bao quanh con người . Môi trường tự nhiên lại có thể được chia nhỏ hơn
theo các thành phần : môi trường sinh thái , môi trường đất, môi trường không
khí, địa chất
* Môi trường xã hội :
Là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người , tạo nên sự thuận
lợi hoặc cản trở cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân
cư.
* Môi trường nhân tạo :
Là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên và chịu sự
chi phối của con người .
2.1.2 Ô nhiễm môi trường :
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường , làm ảnh hưởng đến con người và sinh
vật.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
7
Luận văn tốt nghiệp
Nói cách khác ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe
con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân gây ô nhiễm , bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí
thải ), lỏng ( nước thải ), rắn ( chất thải rắn ) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
2.1.3. Tiêu chuẩn môi trường :
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép , được
quy định dung làm cơ sở pháp lý để quản lý môi truờng ( kiểm tra, kểm soát
môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và đánh giá tác động môi trường…)
Các lọai tiêu chuẩn gồm : các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung
quanh,tiêu chuẩn thải nước , thải khí, chất thải rắn, các tiêu chuẩn dựa vào
công nghệ. Các tiêu chuẩn cũng có thể bao gồm các quy cách kỹ thuật và thiết
kế của các thiết bị hoặc phương tiện xử lý ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn
hóa các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích môi trường.
2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường
2.2.1 Ô nhiễm môi trường nước :
Ô nhiễm nước là sự biến đổi thành phần và tính chất của nước, gây tác
động có hại đến cuộc sống của con người và sinh vật do sự có mặt của một
hay nhiều hóa chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
Theo nguồn gốc có thể phân chia ô nhiễm nước thành hai loại : ô nhiễm
nước có nguồn gốc tự nhiên và ô nhiễm nguồn nước tự nhiên do tác động của
con người
* Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên, nguyên nhân do :
- Mưa, núi lửa, động đất, những tác động ô nhiễm do mưa xảy ra thường
xuyên - Ô nhiễm do mặn : nước mặn theo thủy triều hoặc từ mỏ muối trong
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
8
Luận văn tốt nghiệp
long đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước làm cho nước bị
nhiễm clo, natri.
- Ô nhiễm do phèn : các quá trình phèn hóa trong đất khi gặp nước sẽ
loang ra làm ô nhiễm nguồn nước
* Ô nhiễm nguồn nước tự nhiên do tác động của con người :
- Ô nhiễm từ khu công nghiệp và chế biến :
Nước thải của các xí nghiệp ắcquy có nồng độ chì và axit cao.
Nước thải của cá nhà máy bột giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng,
phenol…
Nước thải của vùng nông – lâm – nghiệp có sử dụng thuốc trừ sâu ,
phân bón gây ô nhiễm nước
Hiện tượng tràn dầu , dịch bệnh hay chiến tranh ( chiến tranh hóa học,
sinh học, chiến tranh hạt nhân ) , vận tải và sản xuất nông nghiệp, thuốc trừ
sâu…
- Ô nhiễm từ khu dân cư :
Nước thải từ khu dân cư là nước thải từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách
sạn , trường học , các cơ quan có chất thải trong quá trình sinh hoạt …
2.2.2 Ô nhiễm không khí :
Bất kỳ một chất nào được thải vào không khí với nồng độ vừa đủ gây ảnh
hưởng tới sức khỏe con người, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển,sinh trưởng
của động thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan đều gây ô nhiễm môi
trường ,đều gọi là chất ô nhiễm. Như vậy bụi, các chất hữu cơ bay hơi là chất
ô nhiễm, không khí chứa các chất ô nhiễm gọi là không khí đã bị ô nhiễm.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí :
- Do các hoạt động tự nhiên gây ra như : núi lửa, cháy rừng. Các hoạt
động này xảy ra không nhiều và không thường xuyên nhưng tác hại mà nó gây
ra rất lớn.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
9
Luận văn tốt nghiệp
- Hoạt động giao thông : Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí
đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư. Các quá trình tạo ra các khí gây ô
nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx,Pb, Các bụi
đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển.
- Hoạt động xây dựng và sửa chữa nhà cửa và hạ tầng đô thị không tuân
thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Khí thải công nghiệp đặc biệt là khí thải từ các xí nghiệp nằm xen kẽ
trong các khu dân cư
- Hoạt động hàng ngày của con người : Là nguồn gây ô nhiễm tương đối
nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây
ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh.
2.2.3 Ô nhiễm tiếng ồn :
Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh và khó chịu, đặc
biệt khi nó gây chấn thương sinh lý hoặc tâm thần.
Hầu hết tiếng ồn trong môi trường có nguồn gốc nhân sinh như : hoạt
động của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, hàng không…,
các hoạt động trong sinh hoạt và sản xuất của con người. Làm việc trong các
môi trường ồn ( ở các nhà máy, cơ khí, hầm mỏ ) sức khỏe bị ảnh hưởng,
phát sinh các bệnh nghề nghiệp hay ảnh hưởng không tốt đến hệ thần kinh.
Tiếng ồn trong sản xuất sinh ra từ các động cơ máy nổ , máy nén, từ quá
trình va chạm , chấn động hoặc sự chuyển động , sự ma sát của các thiết bị .
Với mức ồn khoảng 50 dBA đã làm suy giảm hiệu suất làm việc, nhất là đối
với lao động trí óc . Với mức ồn khoảng 70 dBA đã làm tăng nhịp đập và nhịp
thở của tim, làm tăng nhiệt độ cơ thể và tăng huyết áp. Sống và làm việc
trong môi trường có mức ồn khoảng 90 dBA sẽ bị mệt mỏi, mất ngủ, bị tổn
thương chức năng của thính giác, mất thăng bằng cơ thể.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
10
Luận văn tốt nghiệp
2.2.4. Ô nhiễm chất thải rắn :
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong
các họat động kinh tế - xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan trọng
nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các hoạt động
sống.
Chất thải rắn được chia làm 3 loại chính như sau :
• Chất thải rắn sinh hoạt :
Chất thải rắn sinh hoạt, còn gọi là rác, là các chất bị loại bỏ trong quá
trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật. Chất thải
rắn phát sinh từ khu vực đô thị được gọi là chất thải rắn đô thị, trong đó rác
thải chiếm tỷ lệ cao nhất.
• Chất thải rắn công nghiệp :
Chất thải rắn công nghiệp là phần dư của sản phẩm công nghiệp được bỏ
đi. Chất thải công nghiệp được phân chia thành hai loại : nguy hại và không
nguy hại. Chất thải rắn công nghiệp có đặc điểm là có tính độc hại cao hơn rác
thải sinh hoạt.
• Chất thải rắn nguy hại :
Chất nguy hại là những chất có tính độc hại tức thời đáng kể hoặc tiềm ẩn
đối với con người và các sinh vật khác do : không phân hủy sinh học hay tồn
tại lâu bền trong tự nhiên, gia tăng số lượng đáng kể không thể kiểm soát , liều
lượng tích lũy đến một mức độ nào đó sẽ gây tử vong hoặc gây ra tác động
tiêu cực
Các tác nhân gây ô nhiễm chất thải rắn :
Lá cây, que củi rụng xuống đường …
Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như quá trình chuẩn bị, dự trữ
thức ăn bị dư thừa, phân người và phân động vật …
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
11
Luận văn tốt nghiệp
Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp
Phế thải như đất, đá, gạch ngói bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ,
xây dựng công trình ,vật liệu xây dựng trong quá trình bỏ dỡ công trình xây
dựng, đất đá do việc đào móng trong xây dựng…
Chất thải rắn phát sinh từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy
xử lý chất thải công nghiệp .
Chất thải y tế như các loại bông, băng gạc, các chi thể cắt bỏ, mô cắt
bỏ, chất thải sinh họat từ các bệnh nhân, các chất thải phóng xạ trong bệnh
viện …
2.4. Tổng quan tình hình khách thể những công trình nghiên cứu
năm trước
Trước kia, tại trường Đại học Thương Mại chưa có công trình nào trực
tiếp nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xử lý vải,
tuy nhiên đã có đề tài nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm nước trong các phân
xưởng nhuộm tại công ty dệt may Hà Nội . Đó là đề tài : “Một số giải pháp
nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước thải trong các phân xưởng nhuộm tại công
ty Dệt May Hà Nội”.
Bài luận văn trên được chia làm 3 phần chính bao gồm :
Chương I: Các khái niệm chung về ô nhiễm, ô nhiễm nước trong các khu
công nghiệp.
Chương II: Thực trạng ô nhiễm nước trong công đoạn nhuộm vải tại công
ty dệt may Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm.
Đề tài này nghiên cứu ô nhiễm nguồn nước thải, do đó các vấn đề được
đề cập trong bài cũng đi sâu vào thực trạng ô nhiễm nước thải trong phân
xưởng nhuộm tại công ty dệt may Hà Nội. Có thể thấy, các chất gây ra ô
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
12
Luận văn tốt nghiệp
nhiễm nguồn nước tại các phân xưởng nhuộm tại công ty dệt may Hà Nội
cũng có rất nhiều điểm giống như tại các phân xưởng xử lý vải ở công ty
TNHH Poongchin Vina, đó là :
- Xút dùng làm bóng và dùng “giảm trọng“ (polyeste) thải ra với nồng độ
cao, không được thu hồi sử dụng lại.
- Natri hipoclorit (NaOCl), còn gọi là nước javen dùng tẩy trắng vải, sợi
bông và “ giặt mài” quần áo bò (denim, jeans), natri clorit (NaCLO
2
) để tẩy
trắng vải dệt kim bông
- Formanddehit có trong các chất cầm màu, xử lý chống nhàu, trong in
pigment (độc ở giai đoạn đầu, sau phân giả độc )
- Các chất hồ sợi dọc polyeste và sợi pha như rượu polivinyl, PVA làm
mềm.
Do đó, từ các giải pháp đưa ra nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại
quy trình nhuộm ở công ty dệt may Hà Nội có thể lựa chọn để áp dụng tại
công ty TNHH Poongchin Vina như :
- Hạn chế sử dụng các hoá chất trợ ở dạng độc hay khó phân huỷ sinh
học. Nên sử dụng các hoá chất, thuốc ít ảnh hưởng với môi trường, thành phần
kim loại trong thuốc ,hóa chất nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép không
gây độc hại cho môi trường, sử dụng các loại thuốc có được mua bởi các nhà
sản xuất có tên tuổi và có bảng cam kết rõ ràng với khách hàng hóa chất của
họ có mức độ tác động gây ô nhiễm môi trường trong giới hạn tiêu chuẩn cho
phép đã được qui định .
- Đầu tư các thiết bị mới có hiệu suất cao, giảm tiêu hao năng lượng,
nhiên liệu, giảm phát thải ra môi trường.
- Lấy mẫu nước kiểm tra định kỳ
- Tăng cường kiểm tra quy trình thực hiện của công nhân , thực hiện liên
tục, đều đặn công tác tuyên truyền, giáo dục công nhân.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
13
Luận văn tốt nghiệp
- Xây dựng lại quy trình vệ sinh máy hợp lý để có thể giảm số lần vệ sinh
mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm .
Tuy nhiên, do đề tài trên chỉ đi sâu nghiên cứu về ô nhiễm môi trường
nước, do đó chưa thấy hết được toàn cảnh mức độ ô nhiễm trong quy trình
nhuộm gây ra.Vì vậy, đề tài của em cần mở rộng hơn, không chỉ đề cập đến ô
nhiễm môi trường nước mà còn có ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và ô
nhiễm chất thải rắn trong cả quá trình xử lý vải, trong đó có khâu nhuộm vải.
2.5 Phân định nội dung, vấn đề nghiên cứu của đề tài :
2.5.1. Các vấn đề, nội dung chính
- Trình bày và làm rõ thực trạng ô nhiễm môi trường thông qua quy trình
xử lý vải tại công ty TNHH Poongchin Vina . Trong phần này, em phải đi tìm
hiểu kỹ về quy trình xử lý vải, thu thập các số liệu về lượng hoá chất sử dụng
đầu vào và lượng chất thải đầu ra, để từ đó có những đánh gi, nhận xét về thực
trạng ô nhiễm môi trường tại đây.
- Từ đó đề xuất một số giải pháp để giải quyết những khó khăn và những
vấn đề về ô nhiễm môi trường còn tồn tại trong công ty, đưa ra một số ý kiến
đóng góp nhằm hạn chế và giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường tại công ty
TNHH Poongchin Vina .
2.5.2. Giới thiệu chung về các tiêu chuẩn môi trường:
2.5.2.1 Tiêu chuẩn môi trường đối với việc bảo vệ môi trường nước:
Tiêu chuẩn Việt nam về nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải
(TCVN 5945 – 1995 )
* Phạm vi áp dụng :
- Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các
chất thành phần trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,
dịch vụ,…( gọi chung là nước thải công nghiệp ).
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp: K41E1
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét