Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại tổng công ty vinaconex


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại tổng công ty vinaconex": http://123doc.vn/document/1042945-mot-so-bien-phap-nham-hoan-thien-hoat-dong-nhap-khau-nguyen-vat-lieu-tai-tong-cong-ty-vinaconex.htm


Chuyên đề thực tập
+ Không có chi phí vận tải, không có hàng rào thuế quan và
các trở ngại khác trong thơng mại giữa 2 nớc.
* Hàm lợng các yếu tố sản xuất trong các hàng hoá và đờng
giới hạn khả năng sản xuất:
Chúng ta nói rằng hàng hoá Y là hàng hoá chứa đựng
nhiều t bản nếu tỷ số t bản/lao động (K/L) đợc sử dụng để sản xuất hàng
hoá Y lớn hơn hàng hoá X trong cả 2 quốc gia.
Chúng ta cũng nói rằng quốc gia thứ hai là quốc gia có
sẵn t bản so với quốc gia thứ nhất nếu tỷ giá giữa tiền thuê t bản trên tiền
lơng (r/w) ở quốc gia này thấp hơn so với quốc gia thứ nhất. Nh vậy, đờng
giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia thứ hai sẽ nghiêng về OY và của
quốc gia thứ nhất nghiêng về phía OX.
3-Vai trò của thơng mại quốc tế :
Có thể nói, sự phát triển của lực lợng sản xuất gắn liền với sự phát
triển của thơng mại nói chung và của thơng mại quốc tế nói riêng. Từ khi
xuất hiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá, loài ngời đã thấy đợc lợi ích của
trao đổi hàng hoá giữa các nớc.
Thơng mại quốc tế góp phần mở rộng thị trờng của mỗi quốc gia.
Mỗi quốc gia có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, có thể sử dụng công
nghệ tiên tiến có năng suất lao động cao hơn, có thể phát huy tính kinh tế
quy mô để giảm giá thành của mỗi đơn vị sản phẩm, tức là thúc đẩy khả
năng phát triển sản xuất trong nớc.
Thơng mại quốc tế phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi
ngời, tổ chức, mọi đơn vị tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế. Khả
năng phát hiện chính xác mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu có ý nghĩa
rất quan trọng vì qua đó các luồng thông tin đợc khai thông, các mối quan
hệ đợc sử dụng tích cực.
Thơng mại quốc tế trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở
Việt Nam hiện nay tất yếu dẫn đến cạnh tranh theo dõi kiểm soát lẫn nhau
rất chặt chẽ giữa các chủ thể kinh doanh thơng mại quốc tế. Chính nhờ sự
cạnh tranh này làm cho nền kinh tế nớc ta trong những năm gần đây có sự
thay đổi đáng kể theo chiều hớng tích cực, việc áp dụng khoa học kỹ thuật
mới đợc thờng xuyên và có ý thức, đồng thời đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải đ-
ợc đào tạo nghiêm túc.
5
Chuyên đề thực tập
Thơng mại quốc tế đa đến việc xoá bỏ nhanh chóng các chủ thể kinh
doanh hàng hoá lạc hậu, góp phần làm hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập
khẩu của Nhà nớc và các địa phơng thông qua các đòi hỏi hợp lý của các
chủ thể tham gia kinh doanh thơng mại quốc tế trong quá trình thực hiện.
II- Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu đối với nền
kinh tế nớc ta:
1-Nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc
tế.Nó không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là một hệ thống các quan
hệ mua bán trong một nền kinh tế có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài
một quốc gia.
Vậy thực chất ở đây, nhập khẩu hàng hoá là việc mua bán hàng hoá
từ các tổ chức kinh tế, các công ty nớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá
nhập khẩu tại thị trờng nội địa hoặc tái xuất khẩuvới mục đích thu lợi nhuận
và nối liền sản xuất và tiêu dùng cùng với nhau.
Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là việc sử dụng có hiệu quả
ngoại tệ tiết kiệm để nhập khẩu vật t hàng hoá phục vụ cho quá trình tái sản
xuất mở rộng và đời sống nhân dân trong nớc, đồng thời bảo đảm cho việc
phát triển nhịp nhàng và nâng cao năng suất lao động, bảo vệ các ngành sản
xuất trong nớc,giải quyết sự khan hiếm của thị trờng nội địa.
Hoạt động nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều khâu
nghiệp vụ khác nhau, từ khâu nghiên cứu điều tra, tiếp cận thị trờng nớc
ngoài, lựa chọn bạn hàng, hàng hoá nhập khẩu, tiến hành giao dịch đàm
phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành
thủ tục thanh toán. Mỗi khâu nghiệp vụ phải đợc nghiên cứu thực hiện đầy
đủ, kỹ càng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt đợc lợi
thế
2-Vai trò của nhập khẩu:
*- Đối với nền kinh tế quốc gia:
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của hoạt
động ngoại thơng nên nó tác động trực tiếp tới sản xuất và đời sống của mỗi
quốc gia. Mỗi quốc gia muốn tăng trởng và phát triển kinh tế cần phải có 4
điều kiện là: nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ. Nhng
6
Chuyên đề thực tập
không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện trên. Bởi vậy, nhập khẩu là
con đờng ngắn nhất giúp các nớc có đợc các điều kiện còn thiếu của nền
kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế. Nhập khẩu cho phép khai
thác tiềm năng thế mạnh của các nớc trên thế giới, bổ xung những hàng hoá
mà trong nớc không sản xuất đợc, sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu
hoặc thay thế những hàng hoá mà trong nớc có thể sản xuất đợc nhng
không hiệu quả, làm cho thị trờng hàng hoá trong nớc phong phú về chủng
loại, quy cách và đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhập khẩu
cũng tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy lợi
thế so sánh của mỗi quốc gia trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất.
Đối với Việt Nam, một nớc mà trình độphát triển còn thấp thì vai
trò của nhập khẩu đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
+Nhập khẩu vốn, thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến thúc đẩy
quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc. Nguồn vốn đợc nhập
khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn: đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI),
vay nợ, các nguồn viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
trong nớc.
+Nhập khẩu vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, vừa đáp ứng
cho các nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân, giúp giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, cải thiện và nâng cao khả năng
tiêu dùng, mức sống của nhân dân.
+Nhập khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy phát triển các
mối quan hệ đối ngoại. Nhập khẩu thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần
nâng cao chất lợng hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu
hàng Việt Nam ra nớc ngoài, cũng nh góp phần hoàn thiện các cơ chế quản
lý, chính sách xuất nhập khẩu của Nhà nớc và của mỗi địa phơng thông qua
các đòi hỏi hợp lý của các chủ thể tham gia nhập khẩu trong quá trình thực
hiện.
*-Đối với doanh nghiệp:
Vai trò của nhập khẩu đợc khẳng định cùng với sự phát triển
của nền kinh tế cũng nh đối với các doanh nghiệp đó là:
7
Chuyên đề thực tập
+ Nhập khẩu giúp doanh nghiệp có đợc công nghệ sản xuất
hiện đại để tăng năng suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm cũng
nh tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
+ Thông qua nhập khẩu, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quan
hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài, dẫn đến việc hình
thành các liên doanh, liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nớc, từ đó
giúp doanh nghiệp có kinh nghiệm trong công tác quản lý cũng nh trong
việc hoạch định các chiến lợc kinh doanh.
+ Nhập khẩu giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận
thông qua việc đáp ứng các nhu cầu của xã hội từ đó tăng vốn kinh doanh
cho doanh nghiệp cũng nh tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho cán bộ
công nhân viên của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, việc xuất nhập
khẩu mang lại nhiều lợi ích cũng nh những bất lợi cho mỗi quốc gia do nó
phải đôí đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể
trong nớc tham gia không dễ dàng khống chế đợc. Vì vậy, để phát huy đợc
vai trò của mình, hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo một số yêu cầu nhất
định, tức là các doanh nghiệp phải thực hiện đúng các nguyên tắc trong hoạt
động nhập khẩu sao cho phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh lợi
ích cuả toàn xã hội:
+ Thứ nhất: nhập khẩu phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong sử
dụng vốn. Là một nớc đang phát triển, vốn là một trong những nhân tố mà
Việt Nam đang còn thiếu, bởi vậy yêu cầu tiết kiệm là một vấn đề cơ bản
của quốc gia cũng nh của doanh nghiệp.
+ Thứ hai: chỉ nhập khẩu những thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại,
tránh nhập khẩu những công nghệ lạc hậu mà các nớc đang tìm cách thải ra
hay không phù hợi với điều kiện nớc ta.
+ Thứ ba: nhập khẩu nhằm bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nớc
phát triển, tăng xuất khẩu. Nhập khẩu cần đi đôi với tranh thủ lợi thế của
đất nớc trong từng thời kỳ để thoả mãn nhu cầu trong nớc, vừa bảo hộ và
mở rộng sản xuất trong nớc đồng thời tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, mở
rộng thị trờng ngoài nớc và thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
8
Chuyên đề thực tập
3-Một số hình thức nhập khẩu chủ yếu
Trong hoạt động nhập khẩu,có nhiều hình thức nhập khẩu khác
nhau để doanh nghiệp có thể lựa chọn. Mỗi hình thức nhập khẩu có những u
điểm và nhợc điểm riêng, bởi vậy doanh nghiệp cần phải tuỳ từng trờng hợp
mà áp dụng hình thức nào cho có hiệu quả nhất. Sau đây là một số hình
thức nhập khẩu cơ bản và phổ biến nhất:
a-Nhập khẩu tự doanh:
Nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu mà trong đó doanh
nghiệp thực hiện toàn bộ quá trình nhập khẩu từ nghiên cứu thị trờng để
mua hàng hoá đến bán đợc hàng hoá và có doanh thu từ vốn của mình.
Hình thức nhập khẩu này có u điểm là nó đảm bảo tính tự chủ
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ động
trong việc nhập hàng và tiêu thụ hàng hoá, từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Bên cạnh đó, hình thức này cũng còn bộc lộ một số nhợc điểm nh:
dễ xảy ra rủi ro, sai lầm trong kinh doanh do một số công việc trong quá
trình nhập khẩu không đợc chuẩn bị tốt nh: nghiên cứu thị trờng hàng hoá
trong nớc, về thị trờng nớc ngoài, về bạn hàng, về mặt hàng kinh doanh
b- Nhập khẩu uỷ thác:
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức nhập khẩu mà trong đó công
ty đóng vai trò là ngời trung gian và tiến hành các nghiệp vụ nhập khẩu
hàng hoá theo yêu cầu của ngời trong nớc uỷ thác. Trong hoạt động nhập
khẩu này công ty không phải sử dụng vốn của mình và sau khi hoàn thành
công việc theo thoả thuận thì đợc hởng phí uỷ thác.
Hình thức nhập khẩu này trớc đây đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động nhập khẩu của đa số công ty xuất nhập khẩu do nhu cầu
nhập khẩu của các đơn vị trong nớc rất lớn, trong khi đó không phải đơn vị
nào cũng có thể thực hiện nhập khẩu do họ không có chức năng hay do sự
hạn chế về trình độ cán bộ, tổ chức bởi vậy một số công ty xuất nhập khẩu
đã thực hiện nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác, góp phần vào việc giải
quyết những vớng mắc đó cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc
nhâpj khẩu.
Tuy nhiên hiện nay tình trạng chung ở các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu là kim ngạch nhập khẩu uỷ thác đang giảm xuống do một số
nguyên nhân sau đây: sau khi nghị định 57/CP ra đời năm 1998 và có hiệu
9
Chuyên đề thực tập
lực thì nhiều doanh nghiệp đã có quyền nhập khẩu trực tiếp đa số các loại
mặt hàng, trong khi đó nghiệp vụ trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp ở các
công ty ngày càng đợc hoàn thiện. Mặt khác, do phí uỷ thác cao cũng nh
một số nguyên nhân khác cũng làm cho hình thức nhập khẩu này khônh còn
là hình thức nhập khẩu quan trọng trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
c-Nhập khẩu đổi hàng:
Nhập khẩu đổi hàng là hình thức nhập khẩu mà trong đó nhập
khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng
hàng trao đổi có giá trị tơng đơng, ở đây mục đích không chỉ là nhập khẩu
đợc hàng hoá cần thiết mà còn là để tiêu thụ hàng xuất khẩu và đỡ phải vay
vốn ngoại tệ.
Khi dùng hình thức nhập khẩu này, doanh nghiệp đợc tính cả
kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, để đảm bảo hợp
đồng đợc thực hiện, ngời ta đề ra một số biện pháp sau để đảm bảo thực
hiện hợp đồng nh sau:
+ Dùng th tín dụng thơng mại đối ứng.
+ Dùng ngời thứ ba để khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá.
+ Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc
giao hàng của hai bên và đợc kiểm tra, đánh giá lại ở cuối một kỳ nhất định.
+ Phạt về việc giao hàng thiếu hoặc giao hàng chậm.
c- Nhập khẩu tái xuất:
Nhập khẩu tái xuất là hình thức xuất khẩu trở ra nớc ngoài
những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.
Hình thức nhập khẩu này bao gồm cả hai hoạt động nhập
khẩu và xuất khẩu, với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra
ban đầu. Hình thức nhập khẩu này có u điểm là nớc nhập khẩu sẽ đợc phần
lời do chênh lệch giữa giá bán với nớc nhập khẩu và nớc xuất khẩu, đồng
thời nhận đợc lãi suất tiền gửi trong thời gian hàng hoá lu chuyển giữa hai
nớc xuất khâủ và nhập khẩu.
Nhng hình thức này cũng có hạn chế, đây là hình thức nhập
khẩu rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và
10
Chuyên đề thực tập
giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong hợp đồng mua bán, ngoài ra có những
quy định rất chặt chẽ của Nhà nớc về hoạt động này.
Ngoài các hình thức nhập khẩu trên đây, hoạt động nhập
khẩu còn có một số hình thức khác nh gia công quốc tế, nhập khẩu liên
doanh III- Nội dung của hoạt động nhập khẩu và các
nhân tố ảnh hởng:
1-Nội dung của hoạt động nhập khẩu:
Xuất nhập khẩu là việc mua bán hàng hoá, dịch vụ với nớc ngoài
nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Bởi vậy, để nâng cao hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, yêu cầu doanh nghiệp phải thực
hiện đúng và đầy đủ các khâu nghiệp vụ trong quá trình kinh doanh.
a- Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng là hoạt động đầu tiên cần thiết đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trờng. Đối với doanh nghiệp
thơng mại nhập khẩu để bán lại kiếm lời thì thị trờng nghiên cứu bao gồm
cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế.
* Nghiên cứu thị trờng trong nớc xác định mặt hàng nhập khẩu:
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin số liệu về
thị trờng, so sánh và phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Từ đó
giúp doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu cụ thể về:
+ Mặt hàng mà thị trờng trong nớc cần.
+ Quy cách, chủng loại.
+ Số lợng.
+ Thời hạn tiêu dùng.
+ Giá cả.
+ Đờng biểu diễn chu kỳ sống của mặt hàng.
Việc thu thập đầy đủ thông tin về thị trờng trong nớc có ý
nghĩa rất quan trọng cho việc ra quyết định trong kinh doanh vì đây là thị
trờng đầu ra của doanh nghiệp.
11
Chuyên đề thực tập
* Nghiên cứu thị trờng quốc tế;
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá quốc tế có rất nhiều ý nghĩa
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả các quan hệ kinh tế, đặc biệt là
trong công tác nhập khẩu hàng hoá của mỗi doanh nghiệp. Mục đích của
công việc này là lựa chọn đợc nguồn hàng nhập khẩu và đối tác giao dịch
một cách tốt nhất. Vì đây là thị trờng nớc ngoài nên việc nghiên cứu gặp
phải một số khó khăn và không đợc kỹ lỡng nh thị trờng trong nớc. Doanh
nghiệp cần phải biết các thông tin về:
- Môi trờng kinh doanh của nớc mà doanh nghiệp định nhập
khẩu bao gồm :
+ Điều kiện về chính trị và pháp luật.
+ Điều kiện về kinh tế: sự phát triển của nền kinh tế, sự phát
triển của ngoại thơng.
+ Điều kiện về vị trí địa lý: yếu tố này cho phép doanh
nghiệp giảm các chi phí vận tải, bảo hiểm.
+ Điều kiện về con ngời và tâm lý, tập quán thơng mại.
+ Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ.
Các điều kiện trên là những nhân tố không thể kiểm soát đợc đối với
doanh nghiệp nhng nó có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp. Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải điều khiển và đáp
ứng các nhân tố đó.
- Đối tác kinh doanh: trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay
khách hàng nói chung là những ngời có quan hệ giao dịch với doanh nghiệp
nhằm thực hiện các quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, các hoạt
động hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật liên quan đến cung cấp hàng hoá.
Việc lựa chọn đối tác để giao dịch dựa trên cơ sở nghiên cứu:
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và
phạm vi kinh doanh để thấy đợc khả năng cung cấp lâu dài, thờng xuyên,
khả năng đặt hàng và liên doanh liên kết.
+ Sức mạnh về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của đối
tác cho phép thấy đợc những u thế trong thoả thuận giá cả, điều kiện thanh
toán.
12
Chuyên đề thực tập
+ Thái độ và quan điểm kinh doanh, uy tín trong quan hệ
kinh doanh của đối tác.
Ngoài ra việc lựa chọn đối tác còn dựa vào kinh nghiệm của
ngời nghiên cứu và truyền thống mua bán của doanh nghiệp.
- Xác định và dự báo các biến động của quan hệ cung cầu
hàng hoá trên thị trờng thế giới:
Đây thực chất là việc nghiên cứu dung lợng thị trờng hàng
hoá. Nghiên cứu dung lợng thị trờng hàng hoá cần xác định nhu cầu và
nguồn hàng một cách thực tế, xác định toàn bộ lợng hàng hoá bán ra trên
thị trờng đôi với sản phẩm kể cả dự trữ, xu hớng biến động trong từng thời
điểm, từng vùng và từng lĩnh vực sản xuất tiêu dùng. Cùng với việc nắm bắt
nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng (bao gồm việc xem
xét đặc điểm, tính chất, khả năng của sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa
chọn mua bán) và tính chất thời vụ của sản xuất, tiêu dùng hàng hoá đó trên
thị trờng thế giới để có biện pháp thích hợp cho từng giai đoạn, đảm bảo
cho việc nhập khẩu có hiệu quả.
Dung lợng thị trờng không ổn định, nó chịu tác động của
nhiều nhân tố khác nhau trong những giai đoạn nhất định đó là: các nhân tố
làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ nh sự vận động của
nền kinh tế, tính thời vụ của sản xuất, lu thông và phân phối hàng hoá. Các
nhân tố ảnh hởng lâu dài nh tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp, chính
sách của Nhà nớc, thị hiếu, tập quán của ngời tiêu dùng, khả năng sản xuất
hàng thay thế.Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng
nh hiện tợng đầu cơ, các yếu tố tự nhiên: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, , các
yếu tố về chính trị-xã hội.
- Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu: xu hớng
biến động giá cả của hàng hoá trên thị trờng thế giới rất phức tạp. Trong
cùng một thời gian, giá cả hàng hoá có thể biến động theo những hớng trái
ngợc nhau với những mức độ nhiều ít khác nhau. Thêm vào đó là việc nắm
bắt tình hình và xu hớng biến động của giá cả thị trờng thế giới là hết sức
khó khăn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Giá cả tác động trực tiếp đến hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần
phải luôn luôn theo dõi sự biến động của giá cả, đồng thời phải có biện
pháp để tính toán, xác định một cách chính xác, khoa học mức giá để nâng
13
Chuyên đề thực tập
cao hiệu quả kinh doanh. Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động giá cả
của mỗi loại hàng hoá trên thị trờng thế giới cần phải dựa vào kết quả
nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trờng hàng hoá cũng nh các nhân tố tác
động đến giá.
Ngoài việc xác định tính toán giá nhập khẩu hợp lý, doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu. Nếu tỷ suất
ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái thì việc lựa chọn mặt hàng
nhập khẩu là có hiệu quả.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới trong thơng mại quốc
tế nói chung và nhập khẩu nói riêng là hết sức cần thiết và quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Đó là bớc chuẩn bị, bớc tiền đề để xuất nhập khẩu
hàng hoá đợc thực hiện có hiệu quả do nó giúp doanh nghiệp lựa chọn đợc
thị trờng, mặt hàng kinh doanh, đối tác, giá cả, phơng phức thanh toán và
tín dụng, luật áp dụng.
Để nghiên cứu thị trờng , doanh nghiệp có thể thu thập thông tin
trong và ngoài nớc và có thể áp dụng một trong hai phơng pháp sau để
nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu tại văn phòng:
Thực chất đây là việc thu thập thông tin từ các nguồn t
liệu, cả xuất bản và không xuất bản. Đây là phơng pháp nghiên cứu phổ
thông, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trờng đều phải sử dụng
phơng pháp này vì nó ít tốn kém về thời gian, chi phí và cho phép doanh
nghiệp có thể nhìn đợc khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiên cứu. Tuy
nhiên nó cũng có nhợc điểm đó là thông tin không cập nhật, mức độ tin cậy
có hạn và phơng pháp mang tính lý thuyết.
- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng:
Đây là phơng pháp thu thập thông tin thông qua việc
quan sát tiếp xúc với mọi ngời trên thơng trờng. Phơng pháp này khắc phục
đợc các nhợc điểm của phơng pháp trên nhng đây là phơng pháp nghiên cứu
phức tạp và rất tốn kém, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực
hiện đợc do nó phụ thuộc vào khả năng tài chính cũng nh trình độ cán bộ
nghiên cứu của doanh nghiệp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét