Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

gIAO AN HOA HOC 8 KI 2 MOI NHAT

t
0
t
0
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
nhỏ vào đầu mẩu dây sắt  đốt
nóng và đưa vào bình đựng khí oxi.
Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng
xảy ra và nhận xét ?
-Hãy quan sát trên thành bình vừa
đốt cháy dây sắt  Các em thấy có
hiện tượng gì ?
-GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính
là oxit sắt từ có CTHH là Fe
3
O
4
hay
FeO.Fe
2
O
3
.
-Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1
lớp nước ?
-Yêu cầu HS xác đònh chất tham gia ,
sản phẩm và điều kiện để phản ứng
xảy ra ?
 viết phương trình hóa học của
phản ứng trên ?
dây sắt nóng đỏ lên. Khi đưa vào bình
chứa khí oxi  sắt cháy mạnh, sáng
chói, không có ngọn lửa và không có
khói.
- Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên
thành bình.
-Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích
bảo vệ bình ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt
độ cao hơn 2000
0
C ).
-Chất tham gia: Fe, O
2

-Chất sản phẩm: Fe
3
O
4

Phương trình hóa học:

3Fe + 4O
2

 →
0
t
Fe
3
O
4
(Oxit sắt từ)
(r) (k) (r)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất (5’)
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 83 phần 3.
? Khí oxi tác dụng được với hợp chất
nào ?
? Sản phẩm tạo thành là những
chất gì ?
- Đọc SGK/ 83 để tìm hiểu tác dụng
của oxi với hợp chất.
- Khí oxi tác dụng được với hợp chất
CH
4

- Sản phẩm tạo thành là: H
2
O và CO
2
.
3. Tác dụng
với hợp
chất:
CH
4
+ 2O
2

CO
2
+
-Hãy viết phương trình hóa học.
-Qua các thí nghiệm em đã được tìm
hiểu  Em có kết luận gì về tính
chất hóa học của oxi ?
- Trong các sản phẩm của các phản
ứng trên oxi có hoá trò mấy ?
-Phương trình hóa học:

CH
4
+ 2O
2

 →
0
t
CO
2
+ 2H
2
O
*Kết luận: khí oxi là đơn chất phi kim
rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,
dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều
phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.
Trong các hợp chất hóa học, nguyên
tố oxi có hóa trò II.
2H
2
O
*Kết luận:
SGK/ 83
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố. (20’)
-Hãy trình bày những tính chất hóa
học cùa O
2
? Viết phương trình phản
ứng minh họa ?
-HS 1: Trình bày tính chất hóa học cùa O
2
Giáo án hóa học 8

5
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài
tập 4 SGK/ 84.
? Hãy xác đònh dạng bài toán của bài
tập trên
? Muốn giải được bài tập này phài
tiến hành những bước nào
-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên bảng
-GV nhận xét bài làm và sửa bài tập
4 ( nếu sai )  chấm điểm.
-Theo em với bài tập này em có thể
giải theo cách khác được không ?
-Bài tập 4 SGK/ 84
-HS 2:
Cho
m
P
= 12,4g;
gm
O
17
2
=
Tìm a. P hay O
2
dư  tìm n dư ?
b.
?
52
=
OP
m
-HS 3:
)(4,0
31
4,12
)(
mol
M
m
n
P
P
bdP
===
)(53,0
32
17
2
2
2
)(
mol
M
m
n
O
O
bdO
===
Phương trình hóa học :
4P + 5O
2

 →
0
t
2P
2
O
5

n ban đầu: 0,4 mol 0,53 mol 0
n phản ứng: 0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol
n sau pư: 0 0,03 mol 0,2 mol
a. Chất còn dư là O
2
: 0,03 mol.
b. Chất được tạo thành là điphotphopentaoxit
)(4,28142.2,0.
525252
gMnm
OPOPOP
===
-HS có thể đưa ra cách giải khác như: dựa vào đònh
luật bảo toàn khối lượng.
252
OPOP
mmm
+=
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Học bài.
-Đọc bài 25 SGK / 85, 86
-Làm bài tập 3 SGK/ 84
Tuần: 21 Ngày soạn: 20/01
Tiết: 39
Bài 25 : SỰ OXI HÓA. PHẢN ỨNG HÓA HP.
ỨNG DỤNG CỦA OXI
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết:
-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với chất đó. Biết dẫn ra được những ví dụ để minh
họa.
-Phản ứng hóa hợp là phản ứng trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban
đầu.
-Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong
đời sống và sản suất.
2.Kó năng:
Giáo án hóa học 8

6
t
0
t
0
t
0
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
Rèn cho học sinh:
-Kó năng viết phương trình hóa học tạo ra oxit.
-Kó năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Tranh vẽ ứng dụng của oxi SGK/ 88
2. Học sinh:
-Học bài 24.
-Đọc bài 25 SGK / 85, 86
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
-Hãy trình bày những tính chất hóa
học cùa O
2
? Viết phương trình phản
ứng minh họa ?
-Hãy nêu kết luận về tính chất hóa
học của oxi.
-Nhận xét và chấm điểm.
-HS 1: Viết các phương trình phản
ứng:

S + O
2
 SO
2
(1)

4P + 5O
2
 2P
2
O
5
(2)
3Fe + 2O
2
 Fe
3
O
4
(3)
CH
4
+ 2O
2
 CO
2
+ 2 H
2
O (4)
-HS 2: Nêu kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự oxi hóa. (8’)
- Hãy quan sát các phản ứng hóa học
đã có ở trên bảng (phần kiểm tra bài
cũ),  Em hãy cho biết các phản
ứng trên có đặc điểm gì giống nhau ?
-Các phản ứng trên đều có sự tác
dụng của 1 chất khác với oxi, gọi là
sự oxi hóa. Vậy sự oxi hóa 1 chất là
gì ?
-Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa
xảy ra trong đời sống hàng ngày ?
-Trong các phản ứng trên đều có chất
tham gia phản ứng là oxi.
-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của
chất đó (có thể là đơn chất hay hợp
chất )với oxi.
-HS suy nghó và nêu ví dụ.
I. Sự oxi
hóa: là sự
tác dụng
của oxi với 1
chất.
Ví dụ:
Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng hóa hợp. (10’)
-Yêu cầu HS nhận xét số lượng các
chất tham gia và sản phẩm của các
phản ứng hóa học 1,2,3 và hoàn
thành bảng SGK/ 85.
-Các phản ứng trong bảng trên có
đặc điểm gì giống nhau ?

-Hoàn thành bảng.
-Các phản ứng trên đều có 1 chất
được tạo thành sau phản ứng.
-Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa
học trong đó có 1 chất mới được tạo
II. Phản
ứng hóa
hợp: là phản
ứng hóa học
trong đó có 1
chất mới
được tạo
Giáo án hóa học 8

7
PƯHH Chất t.gia S.phẩm
(1) 2 1
(2) 2 1
(3) 2 1
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
 Những phản ứng trên được gọi là
phản ứng hóa hợp. Vậy theo em thế
nào là phản ứng hóa hợp ?
-Các phản ứng trên xảy ra ở điều
kiện nào ?
 Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất
mạnh, còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt.
-Theo em phản ứng (4) có phải là
phản ứng hóa hợp không ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87
thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.
-Các phản ứng trên xảy ra khi ở nhiệt
độ cao.
-Phản ứng (4) không phải là phản ứng
hóa hợp vì có 2 chất được thành sau
phản ứng.
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành
bài tập 2 SGK/ 87.
thành từ 2
hay nhiều
chất ban
đầu.
Ví dụ:
Hoạt động 4:Tìm hiểu ứng dụng của oxi. (10’)
-Dựa trên những hiểu biết và
những kiến thức đã học được ,
em hãy nêu những ứng dụng của
oxi mà em biết ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.4
SGK/ 88  Em hãy kề những
ứng dụng của oxi mà em thấy
trong đời sống ?
- Oxi cần cho hô hấp của người và
động vật.
- Oxi dùng để hàn cắt kim loại .
- Oxi dùng để đốt nhiên liệu.
-Oxi dùng để sản xuất gang thép.
III. Ứng dụng: Khí
oxi cần cho:
- Sự hô hấp của
người và động vật.
- Sự đốt nhiên liệu
trong đời sống và
sản xuất.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố. 5’)
-Trong các phản ứng hóa học sau, phản
ứng nào là phản ứng hóa hợp ? vì sao ?
a. 2Al + 3Cl
2
 2AlCl
3
b. 2FeO + C  2Fe + CO
2

c. P
2
O
5
+ 3 H
2
O  2H
3
PO
4
d. CaCO
3
 CaO + CO
2

e. 4N + 5O
2
 2N
2
O
5
g. 4Al + 3O
2
 2Al
2
O
3

-Yêu cầu HS trình bày và chấm điểm.
- Thảo luận nhóm để giải bài
tập.
Đáp án: a, c, e, g.
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)
-Học bài.
-Làm bài tập 1,3,4,5 SGK/87
-Đọc bài 26: oxit
Ngày soạn : 20/01
Tiết: 40
Bài 26 : OXIT
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh biết:
-Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác.
-CTHH của oxit và cách gọi tên.
-Oxit có 2 loại: oxit axit và oxit bazơ .
2. Kó năng: Rèn cho HS kó năng:
Giáo án hóa học 8

8
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
- Lập CTHH của oxit.
- Hoạt động nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
-Ôn lại: + Cách lập CTHH của hợp chất.
+ Qui tắc hóa trò.
-Đọc trước bài 26: Oxit.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ? (10’)
-Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản
phẩm tạo thành là những chất gì ?
- Em có nhận xét gì về thành phần
cấu tạo của các chất trên ?
Trong hóa học những hợp chất
có đủ 2 điều kiện như trên gọi
làoxit.Vậy oxit là gì?
*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào thuộc loại oxit ?
a. K
2
O d. H
2
S
b. CuSO
4
e. SO
3
c. Mg(OH)
2
f. CuO
-Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản
phẩm tạo thành là SO
2
, P
2
O
5
, Fe
3
O
4
( hay FeO.Fe
2
O
3
)
-Trong thành phần cấu tạo của các chất
trên đều:
+ Có 2 nguyên tố.
+ 1 trong 2 nguyên tố là oxi.
Kết luận: Oxit là hợp chất của 2
nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là
oxi.
-Vận dụng kiến thức đã biết về oxit để
giải bài tập 1:
Đáp án: a, e, f.
I. Đònh nghóa:
Oxit là hợp
chất của 2
nguyên tố,
trong đó có 1
nguyên tố là
oxi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit . (5’)
- Hãy nhắc lại công thức chung của
hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát
biểu lại qui tắc hóa trò ?
 Vậy theo em CTHH của oxit
được viết như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 2a
SGK/ 91
-CT chung:
y
ba
x
BA
-Qui tắc hóa trò: a.x = b.y
 CTHH của oxit:
y
IIn
x
OM
-Bài tập 2a SGK/ 91: P
2
O
5
II. Cơng thức
y
IIn
x
OM

Theo qui tắc
hóa trò, ta có:
n.x = II.y
Hoạt động 3:Tìm hiểu cách phân loại oxit.(5’)
-Yêu cầu HS quan sát lại các
CTHH ở trên bảng, hãy cho biết S,
P là kim loại hay phi kim ?
 Vì vậy, oxit được chia làm 2
loại chính:
+ Oxit của các phi kim là oxit axit.
+ Oxit của các kim loại oxit bazơ.
-GV giới thiệu và giải thích về oxit
axit và oxit bazơ.
Oxit axit Axit tương ứng
- HS quan sát các CTHH, biết được:
+ S, P là phi kim.
+ Fe là kim loại.
- HS nghe và ghi nhớ:
III. Phân loại:
- Oxit axit:
thường là oxit
của phi kim
tương ứng với 1
axit.
Ví dụ:
- Oxit bazơ :
thường là oxit
của kim loại và
Giáo án hóa học 8

9
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
CO
2
H
2
CO
3
P
2
O
5
H
3
PO
4
SO
3
H
2
SO
4
Oxit bazơ Bazơ tương ứng
K
2
O KOH
CaO Ca(OH)
2
MgO Mg(OH)
2
-Yêu cầu HS làm bài tập 4
SGK/ 91
-Nhận xét và chấm điểm.
+ Oxit axit: thường là oxit của phi kim
tương ứng với 1 axit.
+ Oxit bazơ là oxit của kim loại và
tương ứng với 1 bazơ.
- Thảo luận theo nhóm để giải bài tập 4
SGK/ 91
+ Oxit axit: SO
3
, N
2
O
5
, CO
2

+ Oxit bazơ: Fe
2
O
3
, CuO , CaO
tương ứng với 1
bazơ.
Ví dụ:
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.(8’)
-Để gọi tên oxit người ta theo qui
tắc chung như sau:
- Yêu cầu HS đọc tên các oxit +
oxit axit: SO
3
, N
2
O
5
, CO
2
, SO
2
.
+ Oxit bazơ: Fe
2
O
3
, CuO , CaO,
FeO.
- Giải thích cách đọc tên các oxit:
+ Đối với các oxit bazơ mà kim
loại có nhiều hóa trò  đọc tên
oxit bazơ kèm theo hóa trò của kim
loại.
? Trong 2 công thức Fe
2
O
3
và FeO
 sắt có hoá trò là bao nhiêu ?
? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ?
-Đối với các oxit axit  đọc tên
kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử
của phi kim và oxi.
Chỉ số Tên tiền tố
1 Mono
2 Đi
3 Tri
4 Tetra
5 Penta
(Phần đọc tên này không yêu cầu HS
phải đọc đúng tên các oxit)
- Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit
bazơ:
Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm hóa
trò) + Oxit
- sắt (III) oxit và sắt (II) oxit .
- Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit
axit:
Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit
(kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử phi
kim và oxi)
IV. Cách gọi
tên:
- Tên oxit bazơ
= tên kim loại
(kèm hóa trò) +
Oxit
Ví dụ:
- Tên oxit axit
= tên phi kim +
Oxit (kèm
theo tiền tố chỉ
số nguyên tử
phi kim và oxi)
Ví dụ:
Giáo án hóa học 8

10
Tên oxit = Tên nguyên tố
+ Oxit
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
… …
-Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit
sau: SO
3
, N
2
O
5
, CO
2
, SO
2
.
+ Lưu huỳnh trioxit.
+ Đinitơpentaoxit.
+ Cacbon đioxit.
+ Lưu huỳnh đioxit.
Hoạt động 4: Củng cố ( 4’)
? Đònh nghóa oxit
? Oxit được chia thành mấy loại ?
nêu tên và cho ví dụ ?
? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví
dụ ở trên ?
- Mỗi HS nhớ lại bài học và trả lời các
câu hỏi của GV.
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Học bài.
-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
-Đọc bài 27 SGK / 92,93
Ngày soạn : 27/01
Tiết: 41
Bài 27 : ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết:
-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
-Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa.
-Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO
2
được gọi là chất xúc tác trong
phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO
3
và MnO
2
.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh kó năng:
-Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.
-Lắp ráp thiết bò điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.
-Sử dụng các thiết bò như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.
-Viết PTHH và tính toán.
3.Thái độ:
Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Hóa chất Dụng cụ
Giáo án hóa học 8

11
t
0
t
0
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
-KMnO
4
-Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
-KClO
3
- Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.
-MnO
2
-Diêm, que đóm, bông.
2. Học sinh:
-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
-Đọc bài 27 SGK / 92,93
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)
-Theo em những hợp chất nào có
thể được dùng làm nguyên liệu để
điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm ?
-Hãy kể 1 số hợp chất mà trong
thành phần cấu tạo có nguyên tố
oxi ?
-Trong các hợp chất trên, hợp chất
nào có nhiều nguyên tử oxi ?
-Trong các giàu oxi, chất nào kém
bền và dễ bò phân huỷ ở nhiệt độ
cao ?
-Những chất giàu oxi và dễ bò phân
huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO
4
,
KClO
3
 được chọn làm nguyên
liệu để điều chế oxi trong phòng
thí nghiệm.
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a
SGK/ 92.
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
đun nóng KMnO
4
trong ống
nghiệm và thử chất khí bay ra bằng
que đóm có tàn than hồng.
+Tại sao que đóm bùng cháy khi
đưa vào miệng ống nghiệm đang
đun nóng ?
+HD HS viết phương trình hóa học.
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1b
SGK/ 92.
-Biểu diễn thí nghiệm đun nóng
hỗn hợp KClO
3
và MnO
2
trong ống
- Những hợp chất làm nguyên liệu để
điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
những hợp chất có nguyên tố oxi.
-SO
2
, P
2
O
5
, Fe
3
O
4
, CaO , KClO
3
,
KMnO
4
, …
-Những hợp chất có nhiều nguyên tử
oxi: P
2
O
5
, Fe
3
O
4
, KClO
3
, KMnO
4
, 
hợp chất giàu oxi.
- Trong các giàu oxi, chất kém bền và
dễ bò phân huỷ ở nhiệt độ cao: KClO
3
,
KMnO
4
-1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92 
làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và
ghi lại hiện tượng vào giấy nháp.
+ Vì khí oxi duy trì sự sống và sự cháy
nên làm cho que đóm còn tàn than
hồng bùng cháy.
+Phương trình hóa học:
KMnO
4
 Chất rắn + O
2

(KMnO
4
và MnO
2
)
-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92  Ghi
nhớ cách tiến hành thí nghiệm.
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV
và nhận xét: khi đun nóng KClO
3
 O
2

+ MnO
2
đóng vai trò là chất xúc tác.
+ Phương trình hóa học:
I. Điều chế khí
oxi trong
phòng thí
nghiệm.
1. Thí nghiệm:
SGK/ 92
2. Kết luận:
-Trong phòng
thí nghiệm, khí
oxi được điều
chế bằng cách
đun nóng
những hợp chất
giàu oxi và dễ
bò phân hủy ở
nhiệt độ cao
như KMnO
4

KClO
3
.
-Có 2 cách thu
khí oxi:
+ Đẩy nước.
+ Đẩy không
khí.
Giáo án hóa học 8

12
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
nghiệm.
+ MnO
2
làm cho phản ứng xảy ra
nhanh hơn  vậy MnO
2
có vai trò
gì ?
+ Viết phương trình hóa học?
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật
lý của oxi.
 Vì vậy ta có thể thu oxi bằng 2
cách:
+Đẩy nước.
+Đẩy không khí.
-Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm 
Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi.
- Theo em tại sao khi làm thí
nghiệm phải hơ nóng đều ống
nghiệm trước khi tập trung đun ở
đáy ống nghiệm?
- Tại sao khi đun nóng KMnO
4
ta
phải đặt miếng bông ở đầu ống
nghiệm ?
-Khi thu khí oxi bằng cách đẩy
không khí, tại sao phải đặt miệng
bình hướng lên trên và đầu ống
dẫn khí phải để ở sát đáy bình ?
- Theo em làm cách nào để biết
được ta đã thu đầy khí oxi vào bình
?
-Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta
phải chú ý điều gì ?
=> Qua các thí nghiệm trên em có
thể rút ra được kết luận gì ?

2 KClO
3
 2 KCl + 3 O
2

-Oxi là chất khí tan ít trong nước và
nặng hơn không khí.
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV
để trả lời các câu hỏi:
- Khi làm thí nghiệm phải hơ nóng đều
ống nghiệm trước khi tập trung đun ở
đáy ống nghiệm để ống nghiệm nóng
đều  không bò vỡ.
- Khi đun nóng KMnO
4
ta phải đặt
miếng bông ở đầu ống nghiệm để tránh
thuốc tím theo ống dẫn khí thoát ra
ngoài.
- Vì khí oxi nặng hơn không khí nên khi
thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
phải đặt miệng bình hướng lên trên và
đầu ống dẫn khí phải để ở sát đáy bình.
- Để biết được khí oxi trong bình đã đầy
ta dùng que đóm đặt trên miệng ống
nghiệm.
- Khi thu oxi bằng cách đẩy nước ta
phải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏi
chậu trước khi tắt đèn cồn.
Kết luận:Trong phòng thí nghiệm, khí
oxi được điều chế bằng cách đun nóng
những hợp chất giàu oxi và dễ bò phân
hủy ở nhiệt độ cao như KMnO
4

KClO
3
.
Có 2 cách thu khí oxi:
+ Đẩy nước.
+ Đẩy không khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp. (10’)
-Trong thiên nhiên nguồn nguyên
liệu nào được dùng để sản xuất khí
oxi ?
- Trong thiên nhiên nguồn nguyên liệu
được dùng để sản xuất khí oxi là nước
và không khí.
II. Sản xuất
khí oxi trong
công nghiệp.
Giáo án hóa học 8

13
Điện phân
Trêng THCS Bét Xuyªn GV: Ngun ThÞ Hêng
****************************************************************************************************************************************************************************************************
-Các nguyên liệu để điều chế khí
oxi trong phòng thí nghiệm có thể
dùng để sản xuất khí oxi trong
công nghiệp được không ? vì sao ?
- Theo em lượng oxi được điều chế
trong phòng thí nghiệm như thế
nào ?
- Thiết bò để điều chế khí oxi trong
công nghiệp có giống với thiết bò
để điều chế khí oxi trong phòng thí
nghiệm không ?
*Đối với việc sản xuất khí oxi từ
không khí:
- Hỗn hợp trong không khí gồm
chủ yếu những khí nào ?
 Vì vậy, ta sẽ hóa lỏng không khí
và cho bay hơi để thu được khí O
2
.
*Đối với việc sản xuất khí oxi từ
nước:
-Ta có thể điện phân nước để thu
được khí O
2
và khí H
2
riêng biệt.
- Các nguyên liệu để điều chế khí oxi
trong phòng thí nghiệm không thể dùng
để sản xuất khí oxi trong công nghiệp
được vì các nguyên liệu này hiếm và
mắc tiền.
- Lượng oxi được điều chế trong phòng
thí nghiệm ít, quy mô sản xuất nhỏ và
rất đắt.
- Không thể dùng thiết bò để điều chế
khí oxi trong phòng thí nghiệm để điều
chế khí oxi trong công nghiệp vì những
thiết bò đó quá quá phức tạp.
- Hỗn hợp trong không khí gồm chủ yếu
những khí O
2
và N
2
-HS nghe và ghi nhớ cách thu khí O
2
:
 Thu được khí N
2
trước.
-Nghe và ghi nhớ phương trình hóa học:
2 H
2
O 2 H
2
+ O
2

1. Sản xuất khí
oxi từ không
khí.
2. Sản xuất khí
oxi từ nước.
Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng
SGK/ 93.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả và
nhận xét.
? Các phản ứng trong bảng trên có
đặc điểm gì giống nhau ?
 Những phản ứng như vậy gọi là
phản ứng phân hủy. Vậy phản ứng
phân huỷ là phản ứng như thế
nào ?
-Hãy cho ví dụ và giải thích ?
-Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với
phản ứng phân hủy  Tìm đặc
điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại
phản ứng trên ?
-Trao đổi nhóm hoàn thành bảng SGK/
93
-Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả
và bổ sung.
-Các phản ứng trong bảng trên đều có 1
chất tham gia phản ứng.
-Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa
học trong một chất sinh ra hai hay
nhiều chất mới.
PƯHHợp PƯPHủy
Chất t.gia Nhiều 1
III. Phản ứng
phân hủy.
Giáo án hóa học 8

14
T
0
s
của N
2
T
0
s
của O
2
0
0
C
-183
0
C-196
0
C

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét