Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Tuan 2

Tuần 2
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2007
Tiết 2 + 3 Tập đọc - Kể chuyện
Ai có lỗi.
I. Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy cả bài- đọc đúng: khuỷu tay, nguệch ra, Cô rét ti
- Biết nghĩ hơi hợp lý, biết đọc phân biệt lời đẫn chuyện và lời nhân vật.
- Nắm đợc diễn biến câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhờng nhịn bạn, biết dũng cảm nhận lỗi.
- Dựa vao trí nhớ và tranh biết kể lại từng đoạn của truyện.
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện; bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
Tập đọc
1. Kiểm tra: 2HS đọc bài : Đơn xin vào Đội- Nhận xét cách trình bày đơn.
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2. Luyện đọc:
- Giáo viên đọc bài văn.
- Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trớc lớp: HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn tronh bài.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
2.3. H ớng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
- Vì sao 2 bạn nhỏ lại giận nhau?
- Vì sao En ri cô hối hận, muốn xin lỗi Cô rét ti?
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Bố đã trách mắng En ri cô nh thế nào?
- Lời trách của Bố có đúng không? Vì sao?
- Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
2.4. Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn đọc mẩu đoạn 1.
- Hai nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) đọc theo cách phân vai.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn ban đọc hay nhất.
Kể chuyện.
1- Giáo viên nêu nhiệm vụ:
2- Hớng dẫn HS kể chuyện: Lu ý HS:
- Đọc thầm mẩu và tranh quan sát minh hoạt.
- Từng HS tập kể cho nhau nghe.
- GV mời 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn.
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện tốt nhất các yêu cầu:
+Về nội dung: Chuyển lời En ri cô thành lời mình đúng trình tự.
+ Về diễn đạt: Nói thành câu, dùng từ đúng.
1
+ Về cách thể hiện: Giọng kể - phối hợp điêu bộ, nét mặt.
3. Củng cố dặn dò:
- Em học đợc gì qua câu chuyện này?
- GV nhận xét tiết học.
Tiết 4 Toán
Trừ các số có ba chữ số
I. Mục tiêu:
- Biết cách tính trừ các số có ba chữ số .
- Vận dụng vào giải toán có lời văn.
II. Hoạt động dạy và học :
1. Bài cũ: 2HS lên bảng đặt tính rồi tính:
459 - 213 893 - 501
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Giới thiệu phép trừ : 432 - 215
- GV nêu phép tính.
- Cho HS đặt tính dọc rồi thực hiện .
- GV lu ý : phép trừ này khác các phép trừ đã học, đó là phép trừ có nhớ ở hàng chục.
2.3. Giới thiệu phép trừ: 627 - 143 .
- Thực hiện tơng tự: ( Lu ý: nhớ tờ hàng chục sang hàng trăm )
2.4. Thực hành: HS làm BT 1, 2, 3.
- GV theo dõi, hớng dẫn HS làm bài.
* Chữa bài:
Bài 1 : HS đổi chéo vở để chữa bài.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa 2 phép tính thuộc 2 dạng.
Bài 2. Một em lên bảng chữa bài.
Bài 3, 4 : Củng cố về giải toán .
3. Củng cố - dặn dò : GV nhận xét giờ học .

Tiết 5 Tự nhiên và xã hội
Vệ sinh hô hấp
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Giữ sạch mũi họng.
II. Đồ dùng dạy học: các hình trang 8, 9 ở SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm: HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK.
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ?
+ Hằng ngày, chúng ta cần phải làm gì để giữ sạch mũi họng ?
- Bớc 2 : Làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi.
2
+ GV nhắc nhở HS có thói quen tập thể dục buổi sáng và giữ vệ sinh mũi họng.
* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp:
- 2HS trong bàn cùng quan sát các hình ở trang 9
- CHỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Gọi 1 số HS trình bày.
- HS liên hệ thực tế.
* Kết luận:
- Không nên ở trong nhà khi có ngời hút thuốc, làm vệ sinh phải đeo găng tay .
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc.
- Tham gia làm vệ sinh đờng phố.

Thứ ba, ngày 11 tháng 9năm 2007
Tiết 1 Thể dục
Ôn đi đều - Trò chơi kết bạn
I. Mục tiêu:
- Ôn đi đều 2 - 4 hàng dọc, yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng.
- Biết cách chơi trò chơi: Kết bạn.
II. Địa điểm - Ph ơng tiện:
- Còi , kẻ sân cho trò chơi.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
- Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh.
2. Phần cơ bản:
- Tập đi đều 2 - 4 hàng dọc: Chú ý phối hợp giữa chân và tay.
- Trong quá trình HS tập, GV theo dõi uốn nắn thêm.
- Chơi trò chơi : Kết bạn.
+ GV tổ chức cho HS chơi.
3. Phần kết thúc:
- Đi chậm xung quanh vòng tròn, vỗ tay và hát.
- GV hệ thống bài và nhận xét.
- Dặn dò.
Tiết 2 Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng tính cộng, trừ các số có 3 chữ số.
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng và phép trừ.
II. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: 2 HS lên bảng thực hiện:
425 + 279 816 - 324
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
3
2. Học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4.
GV theo dõi, hớng dẫn HS làm bài- Chấm bài.
3. Chữa bài:
Bài 1: HS đổi chéo vỡ để kiểm tra bài, sau đó cho HS nêu miệng cách tính ở 1 phép tính có
nhớ.
Bài 2 : Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính - Gọi 2 HS chữa bài.
( Mỗi em chữa 2 cột tính )
Bài 3 : Gọi 1 số HS lên điền kết quả ở báng phụ đã kẻ sẵn (GV có thể cho HS nêu cách tìm
kết quả ở mỗi cột ).
Ví dụ : ở cột 2.
Muốn tìm số bị trừ ta lấy số trừ cộng hiệu .
Bài 4, 5 : Củng cố giải toán liên quan đến phép trừ.
Gọi 1 HS lên chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò.
Tiết 3 Chính tả .(nghe viết).
Ai có lỗi.
I. Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn 3. Chú ý viết đúng tên riêng nớc ngoài.
- Tìm đúng cac từ có vần uêch, uyu.
II. Hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra: 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:
Ngọt ngào, ngao ngán ; hạn hán, hạng nhất.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. H ớng dẫn nghe viết :
- Giáo viên đọc1 lần đoạn văn HS đọc lại:
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Nhận xét về cách viết hoa tên riêng nớc ngoài
- HS tập viết vào bảng con: Cô rét ti, khuỷu tay, sứt chỉ.
- Đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài: HS tự chữa lổi chính tả.
2.3. H ớng dẫn HS làm bài tập .
Bài tập 1: - Nêu yêu cầu bài tập 1.
- GV chia bảng thành 3 cột , cho 3 nhóm chơi trò chơi tiếp sức: HS mỗi nhóm tiếp nối nhau
bảng các từ chứa vần uêch, uyu.
- HS làm bài tập vào vỡ.
Bài tập 2 :
HS tự chọn để làm 1 trong 2 cột ( tuỳ lỗi phát âm).
3. Củng cố, dặn dò.
Tiết 4 Tập đọc
Cô giáo tí hon.
I. Mục tiêu:
4
- Đọc trôi chảy cả bài.Đọc đứng: ngọng líu, núng nính.
- Hiểu nghĩa các từ: Khúc khích, tĩnh khô, núng nính.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Kiểm tra: 2 HS đọc thuộc bài: khi mẹ vắng nhà.
Hỏi: Em thấy bạn nhỏ trong bài thơ có ngoan không ? Vì sao?
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện đọc:
a. GV đọc toàn bài.
b. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoan trớc lớp. (3 đoạn)
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
+ GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Đọc theo cặp, trao đổi cách đọc.
- Các nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT từng đoạn.
2.3. H ớng dẫn tìm hiểu bà i:
- Truyện có những nhân vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bài thơ chơi trò gì?
- Những cử chỉ nào của cô giáo bé làm em thích thú?
GV : Bài vă tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em.
2.4. Luyện đọc lại:
- 2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- GV treo bảng phụ, hớng dẫn các em đọc ngắt, nghĩ hơi đúng.
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn : Bé kẹp tóc chào cô.
- 2 HS đọc cả bài.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn ngời đọc hay nhất.
3. Củng cô, dặn dò:
Hỏi: các em có thích trò chơi lớp học không? Có thích trở thành cô giáo không?
HS về nhà luyện đọc thêm.
Thứ t, ngày 12 tháng 9 năm 2007.
Tiết 1 Toán.
Ôn tập các bảng nhân.
I. Muc tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố các bảng nhân đã học.
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm.
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam gác và giải toán.
II. Hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra: 2 HS nhìn lên bảng thực hiện.
853 - 236 719 - 432.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Học sinh luyện tập: Làm bài tạp 1, 2, 3, 4.
5
Bài 1: Củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5. HS tự ghi nhanh kết quả phép nhân GV hỏi miệng
thêm.
Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm:
- GV cho HS tính nhẩm theo mẩu : 200 x 3 = ?
Nhẩm: 2 trăm x 3 = 6 trăm viết : 200 x3 =600.
- HS tự tính nhẩm các phép tính còn lại.
Bài:2, 3, 4 HS tiếp tục làm vào vở.
GV theo dõi, hớng dẫn thêm Chấm bài .
Chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò.

Tiết 2 Đạo đức.
Kính yêu Bác Hồ.
I.Mục tiêu. : Giúp HS biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại.
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ.
- HS ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II. Khởi động: Học sinh hát tập thể bài: Tiếng chim trong vờn Bác.
III. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HS tự liên hệ.
- Học sinh trao đổi nhóm đôi: Em đã thực hiện đợc những điều nào trong 5 điều Bác Hồ
dạy? Thực hiện nh thế nào?
- Còn điều nào em cha thực hiện tốt ? Vì sao? Em dự định sẽ làm tốt những điều gì trong
thời gian tới .?
- GV gọi 1 vài HS tự liên hệ trớc lớp.
- Tuyên dơng những HS thực hiện tốt.
* Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu t liệu ( trang ảnh, bài báo) đã su tầm.
- Từng nhóm HS trình bày kết quả su tầm đợc.
- GV khen những HS su tầm tốt.
* Hoạt động 3: Tổ chức phóng viên:
- Một số HS trong lớp thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác
Hồ, Bác Hồ với thiếu nhi.
Ví dụ : + Xin bạn cho biết Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?
+ Quê Bác ở dâu?
+ Bạn hãy đọc một câu thơ ( hoặc ca dao) nói về Bác Hồ.
* Kết luận: Bác hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt nam, Bác đã lãnh đạo nhân dân ta
dành độc lập.
Cả lớp đọc đòng thanh câu thơ:
Tháp Mời đẹp nhất bông sen.
Viêt Nam đẹp nhất có tên Bác hồ.
Tiết 3 Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi. Ôn tập câu :
Ai là gì?
6
I. Mục tiêu:
- Tìm đợc các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của ngời lớn đối
với trẻ em.
- Ôn kiểu câu Ai (cái gì? con gì?) là gì?
II. Đồ dùng dạy học:
- Hai tờ phiếu khổ to kể bảng nội dung bài tập 1.
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: 1 HS làm lại BT1, 1HS làm lại BT2, tiết LTVCT1.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. H ớng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp theo dõi.
- Cá nhân HS làm bài vào vở bài tập, sau đó trao đổi theo nhóm để hoàn chỉnh bài .
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu khổ to, chia lớp thành 2 nhóm lớn, mời 2 nhóm lên bảng thi
tiếp sức, mỗi em viết nhanh từ tìm đợc rồi chuyển bút cho bạn.
- Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm đợc, nhận xét đúng sai, kết luận nhóm thắng cuộc.
Bài tập số 2, 3: HS tự làm vào vở.
GV theo dõi, hớng dẫn thêm. Chấm bài.
* Chữa bài :
- GV mở bảng phụ mời 2 HS lên bảng làm bài .
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Bài 3: 3 HS lên bảng chữa miệng .
Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam ?
Ai là chủ nhân tơng lai của đất nớc ?
Đội TNTP Hồ Chí Minh là gì ?
3. Củng cố - dặn dò.

Tiết 4 Tập viết.
Ôn chữ hoa Ă , Â.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cách viết hoa chữ Ă , Â.
- Viết tên riêng Âu lạc bằng chữ cở nhỏ.
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cở nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: GV kiểm tra bài viết HS.
2 HS lên bảng viết : Vừ A Dính, Anh em.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2.H ớng dẫn HS viết trên bảng con :
a, Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài.
- GV viết mẫu, HS viết chữ Ă, A, L trên bảng con.
b, HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
7
- HS đọc từ ứng dụng - GV: Âu lạc là nớc ta thời cổ.
- HS tập viết trên bảng con.
c, HS viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ.
- HS tập viết trên bảng con : Ăn khoai , Ăn quả.
2.3. H ớng dẫn HS viết vào vở tập viết :
- GV nêu yêu cầu , HS viết vào vở .
- GV theo dõi, hớng dẫn thêm.
2.4. Chấm, chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò:


Thứ năm, ngày 13 tháng 9 năm 2007
Tiết 1 Thể dục
Ôn bài tập Rèn luyện t thế cơ bản - Trò chơi : Tìm ngời chỉ huy
I. Mục tiêu:
- Ôn đi đều 1 - 4 hàng dọc . Đi theo vạch kẻ thẳng .
- Học trò chơi : Tìm ngời chỉ huy.
II. Địa điểm -Ph ơng tiện :
Còi, kẻ sân cho trò chơi.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
2. Phần cơ bản:
- Ôn đi đều 1- 4 hàng dọc : Lần đầu GV hô cho lớp tập, những lần sau cán sự điều khiển,
GV đi đến từng hàng uốn nắn nhắc nhở.
- Ôn phối hợp đi theo vạch kẻ thẳng đi nhanh chuyển sang chạy.
- Tập theo đội hình 2 - 4 hàng dọc.
- Học trò chơi : Tìm ngời chỉ huy.
+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, cho HS chơi thử.
+ Chơi chính thức.
3. Phần kết thúc:
Đi thờng theo nhip và hát , GV nhận xét tiết học.

Tiết 2 Toán.
Ôn tập các bảng chia.
I. Mục tiêu: gúp học sinh:
- Ôn tập các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5 ).
- Biết tính nhẩm thơng của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4.
II. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: Gọi 2 HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5.
Gọi 1 HS tính nhẩm : 200 x 4 =? 300 x 3 = ?
400 x 2 =?
8
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Ôn tập bảng chia:
Bài 1a: cho HS tính nhẩm (nêu kết quả phép tính vào bảng nhân, chia đã học ).
Lu ý: Qua phép tính, HS thấy đợc mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ 1 phép
nhân ta đợc 2 phép chia tơng ứng.
Ví dụ: 3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
Bài 1b. Giáo viên giới thiệu tính nhẩm phép chia : 200 : 2 = ?
200 : 2 nhẩm là 2 trăm chia cho 2 đợc 1 trăm > 200 :2 = 100 tơng tự cho HS tự làm
các phép tính còn lại.
2.3. Luyện tập: HS làm bài tập.
Giáo viên theo dõi, hớng dẫn thêm.
* Chữa bài :
- Bài 1, 2: Củng tính nhẩm.
- Bài 3 : Gọi 1 em lên bảng chữa bài.
- Bài 4 : cho HS làm bài dới hình thức trò chơi : Thi làm nhanh, nối phép tính đúng với kết
quả.
- Cho 3 nhóm lên thi ở bảng.
3. Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học.
Tiết 4 Chính tả. ( nghe viết )
Cô giáo tý hon.
I. Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn văn 55 tiếng tronh bài.
- Biết phân biệt s/ x , ăn/ ăng tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có âm
đầu s /x.
II. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra 2 - 3 HS viết bảng lớp.
Nguệch ngoạc, khuỷu tay, cố gắng, gắn bó.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. H ớng dẫn HS nghe viết .
a, Hớng dẫn HS chuẩn bị: Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn, 2 HS đọc lại.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu, đầu đoạn văn viết nh thế nào?
- Tìm tên riêng trong đoạn văn? Cần viết tên riêng nh thế nào?
- HS viết tiếng khó vào bảng con.
b, Đọc cho HS viết: GV đọc cho HS viết bài vào vở?
c, Chấm, chữa bài.
- HS tự chữa lỗi bàng bút chì ra lề vỡ.
- GV chấm 1số bài, nhận xét bài viết HS.
2.3. H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả .
Bài tập 2: HS làm bài tập a.
9
- Một HS đọc yêu cầu cả bài. HS làm bài vào vở.
- GV treo bảng phụ cho 3 nhóm lên bảng làm.
- Cả lớp cùng GV nhận xét tìm ra nhóm thắng cuộc.
3. Nhận xét tiết học.
Tiết 5 Tự nhiên và xã hội:
Phòng bệnh đờng hô hấp
I. Mục tiêu:
- Kể tên đợc một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp.
- Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng.
- Có ý thức phòng bệnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 10,11.
III. Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Động não
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận cơ quan hô hấp đã học, sau đố mỗi HS kể tên 1
bệnh về đờng hô hấp mà em biết.
* Kết Luận : Tất cả các cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh. Các bệnh thờng gặp là :
viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK .
- Bớc 1: Làm việc theo cặp :
HS quan sát và trao đổi về nội dung các hình 1,2,3,4,5 ( Trang 10, 11 )
- Bớc 2 : Làm việc cả lớp.
Gọi đại diện 1 số cặp trình bày.
* Thảo luận: Chúng ta cần phải làm gì để phòng bệnh hô hấp ( mặc đủ ấm, không để lạnh
cổ, ăn đủ chất, không uống đồ lạnh ).
HS liên hệ về ý thức phòng bệnh.
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi : Bác sỹ.
- Bớc 1: GV hớng dẫn HS cách chơi.
- Bớc 2: Tổ chức cho HS chơi.
IV. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà biết cách phòng bệnh.
Thứ 6 ngày 14 tháng 9 năm 2007.
Tiết 1 Tập làm văn.
Viết đơn.
I. Mục tiêu.
- Dựa vào mẫu đơn của bài tập đọc: Đơn xin vào Đội , mỗi HS viết đợc 1 lá đơn xin vào đội
TNTP Hồ Chí Minh.
II. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: 2 HS nói những điều em biết về đội TNTP Hồ Chí Minh.
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài.
2.2. H ớng dẫn HS làm bài tập :
- Một HS đọc yêu cầu bài.
10
- Giáo viên giúp HS nắm vững yêu cầu.
- Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu, phần nào không nhất thiết phải viết theo mẫu? Vì
sao?
- HS phát biểu, giáo viên chốt lại.
Lá đơn phải trình bày theo mẫu:
+ Mở đầu đơn phải viết tên Đội.
+ Địa điểm, ngày ,tháng, năm viết đơn.
+ Tên đơn.
+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh của ngời viết đơn.
+ Trình bày lý do viết đơn.
+ Lời hứa của ngời viết đơn.
+ Chử ký, họ tên ngời viết đơn.
- HS viết đơn vào vở bài tập.
- Gọi 1 HS đọc đơn . Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí sau.
+ Đơn viết có đúng mẫu không?
+ Cách diễn đạt trong lá đơn.
+ Lá đơn có viết chân thực, thể hiện hiểu biết về đội, tình cảm ngời viết
- GV cho điểm, khen ngợi những HS viết đúng.
3. Củng cố, dặn dò.

Tiết 2 Thủ công.
Gấp tàu thuỷ 2 ống khói (T2)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
- Gấp đợc tàu thuỷ 2 ống khói đúng quy trình kĩ thuật.
- Yêu thích gấp hình.
II. Chuẩn bị: - Mẫu tàu thuỷ 2 ống khói .
- Tranh quy trình, giấy màu, kéo.
II. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài.
2.2. Các hoạt động.
* Hoạt động 3: HS thực hành gấp tàu thuỷ 2 ống khói.
- Giáo viên gọi HS thao tác gấp tàu thuỷ theo các bớc đã hớng dẫn. Sau khi nhận xét, GV
cho HS quan sát và nhắc lại quy trình.
+ Bớc1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
+ Bớc 2 : Gấp lấy điểm giữa và 2 đờng dấu.
+ Bớc 3 : Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói .
- GV gợi ý HS : Sau khi gấp đợc tàu thuỷ, các em có thể dán vào vở, dùng bút màu trang trí
tàu và xung quanh tàu cho đẹp.
- GV tổ chức cho HS thực hành.
- Trong quá trình thực hành, GV đến từng bàn quan sát ,giúp đỡ những em còn lúng túng.
- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm .
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS.
11

Xem chi tiết: Tuan 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét