LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghị định 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập": http://123doc.vn/document/536815-nghi-dinh-37-2007-nd-cp-ve-minh-bach-tai-san-thu-nhap.htm
giao nhận theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này và ký nhận.
4. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai tài sản, thu
nhập của người có nghĩa vụ kê khai, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phải
kiểm tra lại bản kê khai và lưu hồ sơ; trường hợp bản kê khai chưa đúng mẫu quy
định thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là năm ngày, kể từ ngày nhận
được yêu cầu.
Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12.
Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
việc kê khai tài sản, thu nhập
1. Gương mẫu trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của
mình theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, chỉ đạo việc kê khai kịp thời, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ
tục kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
3. Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai tài sản, thu
nhập trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định của
pháp luật.
Điều 11. Quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập
1. Bản kê khai tài sản, thu nhập được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ cán
bộ và chỉ được khai thác, sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm
hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;
b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong
việc thẩm tra, xác minh, kết luận về hành vi tham nhũng;
c) Phục vụ công tác tổ chức, cán bộ.
2. Khi người kê khai được điều động, thuyên chuyển sang cơ quan, tổ chức
khác thì bản kê khai tài sản, thu nhập của người đó phải được chuyển giao cùng
với hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
3. Khi người kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì bản kê khai tài sản, thu nhập của
người đó được lưu giữ cùng với hồ sơ cán bộ.
4. Bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức là đảng
viên được quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định của Đảng;
trường hợp quy định của Đảng có yêu cầu phải công khai bản kê khai tài sản, thu
nhập thì phải thực hiện việc công khai theo đúng các quy định đó.
Điều 12. Thủ tục khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập
1. Khi cần khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập, người thực hiện
việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu
cầu khai thác, sử dụng, trong đó ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đến khai thác,
sử dụng và mục đích của việc khai thác, sử dụng.
5
2. Việc khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập được tiến hành tại cơ
quan quản lý bản kê khai; nếu cần thiết phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì
phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
quản lý người có nghĩa vụ kê khai và phải có biên bản bàn giao bản kê khai.
3. Người được giao nhiệm vụ khai thác, sử dụng phải thực hiện việc khai
thác, sử dụng đúng với mục đích ghi trong giấy giới thiệu và theo quy định của
pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của người quản lý, lưu trữ bản kê khai tài sản, thu
nhập
1. Sắp xếp, bảo quản, lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định về
quản lý hồ sơ cán bộ.
2. Cung cấp bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, kịp thời và tạo điều kiện
thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có yêu cầu.
3. Không được làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng bản kê khai tài
sản, thu nhập.
4. Không để người khác khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kê khai tài sản,
thu nhập.
Điều 14. Xử lý vi phạm về quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài
sản, thu nhập
Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng hoặc làm lộ bí mật
nội dung bản kê khai tài sản, thu nhập, cung cấp cho người không có thẩm quyền
khai thác, sử dụng; người nào khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kê khai tài sản,
thu nhập hoặc lợi dụng việc khai thác, sử dụng để gây mất đoàn kết nội bộ thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự.
Chương III
XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 15. Mục đích xác minh tài sản, thu nhập
Mục đích của việc xác minh tài sản, thu nhập là nhằm xem xét, đánh giá, kết
luận về tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập; kiểm soát sự biến động
về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; góp phần phòng ngừa, phát
hiện, xử lý hành vi tham nhũng và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trong sạch, vững mạnh.
Điều 16. Căn cứ yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập
Việc yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện khi có một trong
những căn cứ sau đây:
1. Khi có kết luận của cơ quan Kiểm tra Đảng, cơ quan Thanh tra Nhà nước,
Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra về trách nhiệm của người có nghĩa vụ kê
khai tài sản, thu nhập liên quan đến hành vi tham nhũng.
2. Khi có tố cáo hoặc phản ánh về vấn đề tài sản, thu nhập của người có nghĩa
6
vụ kê khai tài sản, thu nhập mà tố cáo, phản ánh đó có nội dung rõ ràng, bằng
chứng cụ thể, có căn cứ để xác minh về sự không trung thực trong kê khai tài sản,
thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và người tố cáo, phản ánh nêu rõ họ, tên,
địa chỉ, cam kết hợp tác đầy đủ, cung cấp tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền để phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập.
Điều 17. Thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập
Khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định này, cơ quan,
tổ chức dưới đây có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập:
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người dự kiến
được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân ra quyết định xác minh tài
sản, thu nhập đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn;
2. Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người dự kiến
được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ra quyết định
xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bầu;
3. Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện yêu
cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người dự kiến
được phê chuẩn vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu ra quyết định xác
minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được phê chuẩn;
4. Hội đồng bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc có thẩm quyền yêu cầu
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người ứng cử đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ra quyết định xác minh tài sản, thu
nhập đối với người ứng cử;
5. Chủ tịch nước yêu cầu Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xác minh tài
sản, thu nhập đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; yêu cầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao ra quyết
định xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Chánh
án, thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; yêu cầu Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bổ
nhiệm Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết
định xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng
Kiểm toán Nhà nước.
Điều 18. Thời hạn tiếp nhận tố cáo, phản ánh để yêu cầu xác minh tài
sản, thu nhập đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội
đồng nhân dân, tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đối
với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Tố cáo, phản ánh về tài sản, thu nhập của người dự kiến được bầu, phê
chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội chỉ được coi là căn cứ để yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập khi
7
được gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền chậm nhất là 30 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại hội của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tố cáo, phản ánh về tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân chỉ được coi là căn cứ để yêu cầu xác minh tài sản, thu
nhập khi được gửi đến Hội đồng bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc có thẩm
quyền chậm nhất là 30 ngày trước ngày hiệp thương lần cuối cùng về danh sách
người ứng cử.
Điều 19. Việc ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có
nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong
các trường hợp sau đây:
a) Khi có văn bản yêu cầu theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định
này;
b) Khi có một trong các căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này để
phục vụ cho việc bổ nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm
quyền quản lý người dự kiến được bổ nhiệm;
c) Khi có văn bản yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội
đồng nhân dân, cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
để phục vụ cho việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh do Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội bầu, phê chuẩn;
d) Khi thấy cần có thêm thông tin phục vụ cho việc miễn nhiệm, bãi nhiệm,
kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;
đ) Khi người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập có hành vi tham nhũng
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Việc xác minh tài sản, thu nhập đối với người có hành vi tham nhũng bị truy
cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo pháp luật về tố tụng hình sự.
Điều 20. Cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập
Người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập giao cơ quan, đơn vị sau đây
tiến hành xác minh tài sản, thu nhập:
1. Trong trường hợp người dự kiến được xác minh tài sản, thu nhập do cấp uỷ
Đảng quản lý thì cơ quan tiến hành xác minh là Ủy ban Kiểm tra Đảng cùng cấp;
2. Trong trường hợp người dự kiến được xác minh tài sản, thu nhập không do
cấp uỷ Đảng quản lý thì cơ quan tiến hành xác minh là cơ quan Thanh tra Nhà
nước cùng cấp; nếu không có cơ quan Thanh tra Nhà nước thì đơn vị phụ trách
công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó tiến hành việc xác minh.
3. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Nội vụ, Ủy ban Kiểm tra Trung
ương Đảng ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc xác định cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập.
8
Điều 21. Giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập
1. Trước khi ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập, người có thẩm quyền
ra quyết định xác minh phải có văn bản yêu cầu người dự kiến được xác minh tài
sản, thu nhập giải trình về tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập của
mình.
2. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình, người
được yêu cầu phải có văn bản giải trình về các nội dung được yêu cầu giải trình và
gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định xác minh.
3. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, người
có thẩm quyền phải xem xét nội dung giải trình và ra quyết định xác minh tài sản,
thu nhập; trường hợp không ra quyết định xác minh thì phải có văn bản nêu rõ lý
do, gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã yêu cầu xác minh.
Điều 22. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
1. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ ra quyết định xác minh;
b) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh;
c) Họ tên, chức vụ, nơi công tác của người tiến hành xác minh; trường hợp
thành lập đoàn xác minh thì phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Trưởng
đoàn, thành viên đoàn xác minh (sau đây gọi là người xác minh);
d) Nội dung xác minh;
đ) Thời hạn xác minh;
e) Nhiệm vụ, quyền hạn của người xác minh.
2. Trong trường hợp việc xác minh tài sản, thu nhập có nội dung, tính chất
phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, địa bàn xác minh rộng thì người ra quyết
định xác minh thành lập đoàn xác minh và có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị có liên quan cử cán bộ tham gia đoàn xác minh.
3. Mẫu quyết định xác minh tài sản, thu nhập được ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 23. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
Nội dung xác minh tài sản, thu nhập là việc đối chiếu thông tin về tài sản, thu
nhập tại bản kê khai với tài sản, thu nhập thực tế của người được xác minh, bao
gồm:
1. Số lượng các loại tài sản, thu nhập;
2. Mô tả về tài sản, thu nhập;
3. Biến động tài sản và giải trình về biến động tài sản (nếu có).
Điều 24. Hoạt động xác minh tài sản, thu nhập
Trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập, người xác minh tiến hành các
hoạt động sau :
9
1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc xác minh;
2. Làm việc trực tiếp với người được xác minh;
3. Xác minh tại chỗ đối với tài sản, thu nhập được xác minh;
4. Làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về tài
sản, thu nhập được xác minh;
5. Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn - kỹ thuật về tài
sản được xác minh để đánh giá, giám định tài sản đó;
6. Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác để phục vụ cho
việc xác minh tài sản, thu nhập;
7. Hoạt động khác cần thiết cho việc xác minh tài sản, thu nhập.
Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của người xác minh
1. Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập khi có quyết định xác minh tài sản,
thu nhập.
2. Xác minh tài sản, thu nhập khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời;
đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định xác minh.
3. Yêu cầu người được xác minh cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung xác minh.
4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung xác minh cung cấp thông tin, tài liệu đó.
5. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng các biện pháp
cần thiết nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản; hành vi cản trở, can thiệp trái
pháp luật vào hoạt động xác minh.
6. Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh và chỉ
báo cáo với người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập về các thông tin, tài
liệu đó.
7. Không làm sai lệch hồ sơ, kết quả xác minh.
8. Báo cáo kết quả xác minh với người ra quyết định xác minh và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
1. Giải trình về các nội dung được xác minh trong quá trình xác minh tài sản,
thu nhập.
2. Đề nghị người ra kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập
xem xét lại kết luận của mình nếu có căn cứ cho rằng kết luận đó là không chính
xác, trung thực, khách quan; trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của
người ra kết luận thì có quyền đề nghị lên người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp trên trực tiếp của người ra kết luận xem xét lại kết luận đó.
3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xác minh tài sản, thu
nhập theo quy định của pháp luật về tố cáo.
10
4. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của người xác minh; kết luận, quyết
định của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định xác minh.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan
Khi có yêu cầu của người ra quyết định xác minh, người xác minh, cơ quan
địa chính - nhà đất, cơ quan thuế, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu được cung cấp.
2. Cử người có trách nhiệm làm việc với người xác minh để phục vụ hoạt
động xác minh.
3. Tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi thẩm quyền, chuyên môn của mình
để phục vụ cho việc xác minh, làm rõ các thông tin cần thiết trong quá trình xác
minh hoặc ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản, hành vi cản trở hoạt động xác minh
tài sản, thu nhập.
Điều 28. Biên bản làm việc
1. Các buổi làm việc giữa người xác minh với người được xác minh, giữa
người xác minh với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phải được lập
biên bản.
2. Biên bản làm việc phải có các nội dung sau:
a) Thời gian, địa điểm làm việc;
b) Thành phần tham gia;
c) Nội dung làm việc;
d) Kết luận của buổi làm việc hoặc nội dung được thống nhất tại buổi làm
việc;
đ) Ý kiến bảo lưu (nếu có).
Điều 29. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định xác minh tài sản,
thu nhập, người xác minh tiến hành các hoạt động xác minh theo quy định tại Điều
24 Nghị định này và phải có báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập gửi người
ra quyết định xác minh.
2. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:
a) Nội dung xác minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác
minh;
b) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình xác minh; biên bản
làm việc;
c) Kết luận của người xác minh về việc kê khai tài sản, thu nhập;
d) Kiến nghị việc xử lý đối với người kê khai không trung thực (nếu có).
11
Điều 30. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh
tài sản, thu nhập, sau khi xem xét báo cáo kết quả xác minh và giải trình của người
được xác minh, người ra quyết định xác minh phải ra kết luận về sự minh bạch
trong kê khai tài sản, thu nhập và gửi cho người được xác minh, cơ quan, tổ chức có
yêu cầu xác minh và người tố cáo khi người tố cáo có yêu cầu.
2. Nội dung của bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập
phải nêu rõ sự phù hợp hay không phù hợp giữa bản kê khai tài sản, thu nhập và
kết quả xác minh; trường hợp có sự không phù hợp giữa kết quả xác minh và bản
kê khai thì kết luận không trung thực và nêu rõ sự sai lệch về số lượng tài sản, thu
nhập, thông tin mô tả về tài sản, thu nhập, biến động tài sản; quyết định hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền xử lý người kê khai không trung thực.
3. Trong trường hợp người được xác minh tài sản, thu nhập đề nghị người ra
kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập xem xét lại bản kết luận
thì người ra kết luận có trách nhiệm xem xét và trả lời người đề nghị trong thời
hạn năm ngày kể từ ngày nhận được đề nghị; trường hợp người đề nghị không
đồng ý với kết quả giải quyết của người ra kết luận và kiến nghị người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra kết luận thì người nhận
được kiến nghị phải xem xét, ra quyết định giải quyết; quyết định này là căn cứ
cho việc xử lý người ứng cử, người dự kiến được bầu, phê chuẩn được xác minh
tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 17 Nghị định này.
4. Mẫu kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập được ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 31. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu
nhập
1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu công khai bản kết
luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức đã yêu
cầu xác minh theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, người ra kết luận phải ra
quyết định công khai bản kết luận đó.
2. Đối với việc xác minh tài sản, thu nhập phục vụ cho việc miễn nhiệm, bãi
nhiệm, kỷ luật hoặc khi có hành vi tham nhũng thì người ra kết luận về sự minh
bạch trong kê khai tài sản, thu nhập phải ra quyết định công khai bản kết luận đó
ngay sau khi bản kết luận được ban hành.
3. Bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập được công
khai tại các địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Phòng, chống tham
nhũng.
4. Bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập của người
ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được công khai tại hội nghị
cử tri nơi công tác, nơi cư trú của người đó.
Điều 32. Hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập
1. Việc xác minh tài sản, thu nhập phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ xác minh
12
gồm có:
a) Quyết định xác minh; biên bản làm việc; giải trình của người được xác
minh; báo cáo kết quả xác minh;
b) Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập;
c) Văn bản yêu cầu, kiến nghị của người ra quyết định xác minh, người xác
minh;
d) Kết quả đánh giá, giám định trong quá trình xác minh (nếu có);
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến việc xác minh.
2. Việc quản lý, sử dụng hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ.
3. Nghiêm cấm việc tiết lộ thông tin của hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập;
người nào vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương IV
XỬ LÝ VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH
VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 33. Xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không
trung thực
1. Người bị kết luận là không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập thì tuỳ
theo tính chất, mức độ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Hạ ngạch.
2. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày có kết luận về sự kê khai tài sản, thu
nhập không trung thực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử
lý kỷ luật phải tiến hành xem xét, xử lý kỷ luật đối với người kê khai không trung
thực.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản,
thu nhập không trung thực là cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo
quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
4. Việc xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân; sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân thì được thực
hiện theo quy định của pháp luật về Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
5. Quyết định kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung
thực phải được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó
làm việc; thời hạn công khai ít nhất là ba tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật được
ban hành.
13
Điều 34. Xử lý người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là người
ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, người dự kiến được
bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại hội của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, người dự kiến được phê chuẩn, bổ nhiệm
1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân mà bị kết
luận là kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì bị xoá tên khỏi danh sách
người ứng cử trong thời hạn một nhiệm kỳ.
2. Người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại
hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người dự kiến được phê chuẩn,
bổ nhiệm mà bị kết luận là kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì không
được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm trong thời hạn một năm, kể từ ngày bị kết luận là
kê khai không trung thực.
3. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, người dự
kiến được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm bị kết luận là kê khai tài sản, thu nhập không
trung thực mà người đó là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân ngoài việc bị xử lý theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này thì còn bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 33
Nghị định này.
Điều 35. Xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập
1. Người yêu cầu xác minh, người ra quyết định xác minh, người xác minh,
người ra kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập có hành vi vi
phạm các quy định về xác minh tài sản, thu nhập thì tuỳ theo tính chất, mức độ bị
xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2. Người yêu cầu xác minh, người ra quyết định xác minh, người tiến hành
xác minh, người ra kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập có
hành vi vi phạm các quy định về xác minh tài sản, thu nhập, xâm phạm quyền và
lợi ích hợp pháp của người được xác minh có trách nhiệm cải chính công khai
bằng văn bản và gửi cho người được xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người
đó làm việc.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện các quy định
về minh bạch tài sản, thu nhập theo nội dung, trình tự, thủ tục quy định tại Luật
Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc thực
hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét