2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để chất l-
ợng sản phẩm của mình cạnh tranh với đối thủ cậnh tranh với đối thủ kinh
doanh chiếm đợc cảm tình của khách hàng nâng cao chất lợng uy tín của khách
hàng nâng cao uy tín thơng hiệu của sản phẩm để thực hiện tốt công tác tổ
chức lao động cần thiết phải nắm và hiêụ kỹ quy trình công trình sản xuất sản
phẩm.
Trong lĩnh vực sản xuất: bấnh kẹo rợu bia thực phẩm nguội mổi sản phẩm
tơng ứng với một quy trình công nghệ sản xuất khác nhau trong đó quy trình
công nghệ sản xuất rợu vang của công ty là tiêu biểu nhất, cới sản phẩm rợu
vang mang thơng hiệu hựu nghị đã có uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc
đợc ngời tiêu dùng tín dụng.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất rợu vang của công ty:
Các nguyên liệu sản xuất rợu vang:
- Qủa mơ tơi - Cồn tinh chế.
- Cồn, dịch quả - Nớc mền a xit cicic.
- Đờng tinh trắng - Màu thực phẩm
Quy trình sản xuất rợu vang:
Qủa mơ tơi đợc rửa sạch, sau đó ngâm cồn trong một thời gian nhất định
(khoảng 30 ngày) để tạo ra dịch quả. Kết hợp với kính trắng, nớc mềm axit
circi kết hợp đẻ pha chế rợu, rợu đợc pha chế đợc tàn trử để lên men, sau đó đ-
ợc lọc trong và đóng chai trên dây truyền hiện đại sau đó chuyển qua bộ phận
KCS để kiẻm tra chất lợng sản phẩm đạt chất lợng đợc đóng gói nhập kho thành
phẩm
5
3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty bao gồm :
Giám đốc : Là ngời đứng đầu của công ty do bộ trởng bộ thơng mại bổ
nhiệm . Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của công ty trớc pháp luật, trớc bộ thơng mại và tập
thể cán bộ công nhân viên của công ty về sự tồn tại và phát triển của công ty
cũng nh các hoạt động ký kết hợp đồng, thế chấp vay vốn, tuyển dụng nhân sự,
bố trí sắp xếp lao động . Giám đốc Công ty tổ chức sắp xếp bộ máy, mạng lới
kinh doanh sao cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty và quy định của pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc ( một phó giám đốc phụ trách
kinh doanh, một phó giám đốc phụ trách sản xuất ) và 7 phòng ban chức năng
6
Qủa mơ tươi Rửa sạch Ngâm cồn Dịch quả
Đường kính trắng
cồn tinh chế
Pha chế rượu Nước mềm axit
ciric
Tàng trữ
Lọc trong
Đóng chai
KCS
Nhập kho thành phẩm
Sơ đồ bộ máy quản lý công nh sau :
Phòng tổ chức lao động tiền lơng : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân sự
toàn công ty, tham mu cho ban giám đốc trong việc sử dụng cán bộ và năng lực
của từng ngời, tuyển dụng lao động ngắn hạn và dài hạn, làm thủ tục giải quyết
chế độ cho ngời lao động, xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiền lơng , cấc quy
định lao động
Phòng hành chính quản trị : có nhiệm vụ tổ chức giải quyết các công việc
liên quan đến thủ tục hành chính của công ty
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh thị trờng trong nớc,
kinh doanh xuất nhập khẩu, xem xét các phơng án kinh doanh có tính khả thi
đối với việc tiêu thụ, mua bán hàng hoá
7
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng
hành
chính
quản trị
Phòng kế
hoạch
tổng hợp
Phòng kỹ
thuật sản
xuất
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
thị trư
ờng
Phòng
kinh
doanh
Ban
thanh tra
Các đơn
vị trực
thực
Phòng kế hoạch tổng hợp : Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm trên cơ sở kế hoạch của các đơn vị cơ sở, điều tiết kế
hoạch sản xuất doanh kinh doanh hàng quý, năm theo nhu cầu của thị trờng
Phòng thị trờng : làm nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu thăm dò thu
thập thông tin, đánh giá thị trờng, đề xuất chính sách thị trờng tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng chiến lợc marketting.
Phòng kế toán tài chính : quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về
kế toán tài chính, quyết toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ báo
cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên . Phòng kế toán tài chính còn làm nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
công ty thông qua báo cáo tài chính
Phòng kỹ thuật sản xuất : chịu trách nhiệm về máy móc, kỹ thuật bao bì,
chất lợng sản phẩm, kế hoạch cung ứng nguyên liệu sản xuất hàng hoá
Ngoài ra, công ty còn thành lập ban thanh tra thi đua nhằm giúp cho công tác
kiêm tra, giám sát toàn công ty
Công ty thực phẩm miền bắc có 21 đơn vị trực thuộc nằm ở khắp các tỉnh
thành phố trên cả nớc :
- Nhà máy bánh quy cao cấp Hữu Nghị
- Nhà máy bia cao cấp
- xí nghiệp thực phẩm
- Xí nghiệp chế biến thực phẩm 23 Lạc trung Hà Nội
- Trung tâm nông sản 203 Minh Khai Hà Nội
- Trung tâm thực phẩm Hạ Long
- Trung tâm lơng thực thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh thực phẩm Việt Trì
- Chi nhánh thực phẩm Vinh
- Chi nhánh thực phẩm Lào Cai
- Trung tâm thuốc lá 210 Trần Quang Khải
- Cửa hàng số 2 Minh Khai
8
- Của hàng số 203 Minh khai
- Khách sạn Phơng Nam ( Hà Nội )
- Khách sạn Việt Trì ( Hà Nội )
- Các trạm Ninh Bình, Bắc giang, Nam Định, Quảng Ninh
4. Kết qủa kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Đvt : 1. 000.000.000 đồng
T.T Năm chỉ tiêu 2002 2003 2004
1 Doanh thu 1.083.055 1.633.173, 4 1.934.726, 3
2 Lãi gộp 35.326 49.089, 4 51.326, 3
3 Lãi ròng 759 2.390, 2 2.896, 2
II Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
1.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ :
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
9
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê
NKCT Thẻ và sổ
kế toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cá tài chính
Tại phòng kế toán công ty bao gồm : 1 đồng chí kế toán trởng, 2 đồng chí
phó phòng kế toán và 12 đồng chí kế toán viên . Tại mỗi đơn vị cơ sở trực thuộc
hạch toán đầy đủ đều có bộ phận hach toán riêng tại đơn vị
Kế toán tr ởng : chỉ đạo toàn diện công tác kế toán thống kê, thông tin
kinh tế và hệ thống kinh tế trong công ty . Kế toán trởng phải chịu trách nhiêm
trớc giám đốc và công ty về hoạt động tài chính
Một phó phòng phụ trách công tác đầu t : Theo dõi , quyết toán xây
dựng cơ bản, đi thị trờng nắm bắt tình hình bán hàng của công ty với các khách
hàng và đôn đốc việc thu hồi nợ
Một phó phòng tổng hợp số liệu kê khai thuế : của các đơn vị đóng trên
địa bàn thành phố Hà nội và phần kinh doanh của bộ phận văn phòng các công
ty . Ngoài ra, phó phòng kế toán còn kiểm tra số liệu báo cáo quyết toán của các
đơn vị cơ sở, lập báo cáo quyết toán toàn công ty, theo dõi kịp thời về số lợng,
giá trị tái sản cố định hiện có tại công ty
Kế toán tổng hợp : kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh mà các nhân viên hoàn ứng để đa vào sổ sách, tập hợp các
bảng kê để lên các báo cáo quyêt toán của bộ phận văn phòng công ty, tổng hợp
các bảng kê để lên báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng công ty, tổng hợp
chi phí và phân bổ chi phí cho các ngành hàng
Kế toán bán hàng : Căn cứ vào các hoá đơn bán hàng đẻ ghi báo cáo bán
hàng, kê khai thuế, vào sổ chi tiết công nợ
Kế toán công nợ : theo dõi và phân tích các khoản công nợ phát sinh th-
ờng xuyên báo cáo cho kế toán trởng vể tiến độ thu hồi công nợ của công ty
Kế toán ngân hàng : hệ thống các chứng từ thu chi, tiền gửi, tiền vay
ngân hàng, đúng cam kết trên khế ớc vay vốn của ngân hàng
Kế toán kho : có nhiêm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập xuất,
tồn của từng loại hàng hoá, vật t, trên cơ sở đó giám sát tình hình thực hiện kế
hoạch mua hàng
Kế toán thanh toán : vừa theo dõi việc thanh toán với bên ngoài, vừa theo
dõi việc thanh toán trong nôi bộ của công ty
Kế toán thanh toán với các đơn vị nội bộ : theo dõi việc mua và bán
hàng hoá, đối chiếu với các đơn vị cơ sở trực thuộc vể tình hình vay vốn, hoàn
trả vốn vay và phân bổ chi phí cho các đơn vị trực thuộc
Kế toán tiền l ơng , BHXH, BHYT, KPCĐ : tổng hợp chí phí tiền lơng và
các khoản phải trích theo lơng của toàn công ty và phân bổ chi phí cho các
ngành hàng
10
Bộ phận kiểm tra kế toán: kiểm tra tính hợp pháp của hệ thống chứng từ
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh . Bộ phận này hoạt động nh bộ phân kiểm
toán nội bộ, có nhiêm vụ chấn chỉnh công tác kế toán
2.3 chế độ kế toán áp dụng tại công ty :
công ty thc phẩm miền bắc là một đơn vị hạch toán độc lập và chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của bộ thơng mại và các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền . Phòng kế
toán công ty đã tích cực tổ chức công tác kế toán với t cách là một công cụ quản
lý hoạt động kinh doanh . Phòng kế toán của công ty luôn cố gắng bám sát tình
hình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho
công tác quản lý
2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của công ty
công ty đã đa hệ thống máy vi tính vào khai thác giúp công tác đơc nhanh
chóng thì việc áp dụng hình thức NKCT không phù hợp gây nên việc phân công
công việc cho mỗi kế toán không khoa học và năng suất lao động không cao .
Do vậy công ty nên áp dụng hình thức NKC hình thức này có u điểm là dễ ghi
chép , khối lợng sổ sách nhiều, đơn giản . Do vây thuận lợi cho việc dùng máy
vi tính
Sơ đồ bộ máy kế toán đợc khái quát nh sau :
11
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
KT
tổng
hợp
KT
ngân
hàng
kế
toán
than
h
toán
Kế
toán
công
nợ
Bộ
phân
kiểm
tra
KT
thanh
toán vói
các dơn
vị nội bộ
Các tổ
kế toán
trực
thuộc
công ty
KT
theo
dõi bán
hàng
III. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại
công ty
1. Kế toán chí phí sản xuất
1.1 Tên chứng từ :
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, bảng phân bổ tiền lơng, BHXH và bản báo
số liệu chi tiết của tài khoản tiền mặt, TGNH, tiền vay, tạm ứng thanh toán với
ngời bán để vào các bảng kê :
- Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng
-Bảng kê số 5 : Tâp hơp chi phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
đầu t XDCB,
Lấy số liệu từ 2 bảng kê đó để vào NKCT số 7 : Tổng hợp toàn bộ chi
phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào
các NKCT hoặc bảng kê, sổ chi tiêt :
Từ bảng tổng hợp xuất CCDC, NVL trong kỳ hạch toán kế toán tiến hành
lập bảng phân bổ NVL, ccdc vào cuối tháng .
Từ bảng phân bổ NVL, CCDC ; bảng phân bổ tiền lơng ; bảng khấu hao
TSCĐ kế toán lập bảng kê sô 4, số 5
Chứng từ gốc và bảng phân bổ
Bảng kê số 4, 5 NKCT số 7 NKCT liên
quan số 1, 2, 5
Sổ cái TK
621, 622, 627
Báo cáo tài chính
12
Khi các nghiệp vụ chi phí phát sinh liên quan đén kế toán tiền mặt,
TGNH, căn cứ vào các chứng từ nh phiếu chi tiền mặt, GBN của ngân hàng
.tồi tiến hành định khoản trên phiếu chi và tập hợp chúng vào NKCT sô1,
NKCT số 2, NKCT số 5 .
Cuối tháng căn c vào bảng kê sô 4, 5 ;
vào bảng NKCT số 7
Từ số liệu của các bảng NKCT lên sổ cái các tài khoản 621, 622, 627
Từ NKCT số 7, bảng kê số 4, 5 ; sổ cái các tài khoản 621, 622, 627 kế toán lập
báo cáo tài chính
1.3 Hạch toán tổng hợp và chi tiết
1.3.1 Hạch toán tổng hợp
Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tập hợp theo 3 khoản mục :
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là toànbộ giá trị NVL tham gia trực tiếp
cấu thành nên sản phẩm nh vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế, các chi phí đựơc tập hợp từ chi phí phát sinh trực tiếp sản xuất .
chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm , các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
đực tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định của nhà nớc
Chi phí sản xuất chung gồm :
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dich vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Công ty thực phẩm miền bắc tập hợp chi phí theo nguyên tắc
- Những chi phí liên quan đến 1 sản phẩm thì đợc tập hợp cho sản xuất đó.
- Những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm thì tập trung sau đó phân bổ
cho các sản phẩm theo tiêu thức Chi phí NVL trực tiêp
Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá thành xuất kho xác định theo phơng pháp đơn giá binh quân gia quyền
Công thức :
Giá TT bình quân = Giá th c tế tồn đầu kỳ
1 đơn vị NVL số lợng ĐK + số lợng
giá TT NVL xuất = Giá TT bình quân 1 đơn vị x Số lợng xuất dùng
dùng đầu kỳ
13
Nội dung trình tự ghi chép, kế toán chi tiết vật liệu đợc công ty áp dụng theo
phơng pháp ghi thẻ song song
Trên cơ sở tính toán ở bảng tổng hợp xuất NVL và bản tổng hợp xuất
CCDC trong kỳ hạch toán kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL , CCDC vào
cuối tháng
Giá trị NVL xuất kho trong tháng theo giá thành TT và theo từng đôi tợng
phân xởng sử dụng đợc làm căn cứ để ghi vào bên có TK 152, 153. Đồng thời
số liệu của bảng phân bổ NVL, CCDC kế toán tổng hợp ghi trên bảng kê 4, 5
theo định khoản
Nợ Tk 621- chi phí NVL xuất dùng
Có TK 152
Có TK 153
Kết chuyển chi phí vào TK 154 : Nợ TK 154 _ sxkd dở dang
Có TK 621- chi phí NVL
Kế toán tập hợp chi phí NCTT :
Viêc trả lơng của công ty cho ngời lao động SXTT thực hiện theo nguyên tắc
phân phối theo lao động , theo phơng pháp khoán sản phẩm . Thực hiện khoán l-
ơng trong toàn công ty cho các phân xởng lao động trực tiếp theo đơn giá sản
phẩm cuối cùng của phân xởng
Căn cứ vào kết qủa lao động sản phẩm nhập kho để xác định quỹ lơng cho phân
xơng theo công thức :
Quỹ lơng phân xởng = sản phẩm hoàn thành x đơn giá khoán
- Ngoài ra để đảm bảo tái sản xuất sức lao động còn có 1 khoản chi phí đ-
ợc tinh vao giá thành đó là chi phí BHXH. Công ty thực phẩm miền bắc áp
dụng chế độ hiện hành
Trích quỹ BHXH 20%, tính vào giá thành 15% theo quỹ lơng cấp bậc doanh
nghiệp 5% cá nhân đóng và trừ vào tiền lơng căn cứ theo :
- Bảng chấm công
- Bảng kê sản phẩm hoàn thành
- Bảng kê làm thêm giờ
Để lên bảng thanh toán lơng vể phòng TVKT từ đây kế toán chi phí lập bảng
phân bổ tiền lơng
căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng kế toán gía thành vào bảng 4, 5, nhật ký
chứng từ số 7
Ví Dụ
chí phí tiền lơng và các khoản phụ cấp trả công nhân viên trong kỳ
Nợ TK 622 :119755000
Có TK 334:119.755.000
trích BHXH 15% theo long cấp bậc Nợ TK 622 :21.200.000
Có TK 338:21.200.000
Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tk 154
Nợ TK 154 :140.955.000
Có TK 622 :140.955.000
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét