Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

giao an vat ly 7 2008 - 2009

+ GV yêu cầu HS chuẩn bò TN kiểm chứng.
- HS quan sát dây tóc đèn qua ống thẳng, ống
cong và thảo luận câu C1.
=> Ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn đang phát
sáng => ánh sáng từ dây tóc đèn qua ống thẳng
tới mắt.
=> Ống cong: không nhìn thấy sáng vì ánh sáng
không truyền theo đường cong.
- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo đường thẳng không? Ta làm TN như C2.
+ GV kiểm tra việc bố trí TN, HS làm TN như
hình 2.2/SGK
- nh sáng truyền theo đường nào ?
=> Ba lỗ A,B,C thẳng hàng thì ánh sáng truyền
theo đường thẳng.
* Qua nhiều TN cho biết môi trường không khí,
nước, thủy tinh,… là môi trường trong suốt và
đồng tính ( cùng KLR, có tính chất như nhau).
Tuy nhiên không khí trong khí quyển là môi
trường không đồng tính ).
- Hãy ghi đầy đủ phần kết luận?
-Từ đó nêu đònh luật truyền thẳng của ánh sáng.
Hoạt động 3:(Nghiên cứu thế nào là tia sáng,
chùm sáng.)
- Qui ước biểu diễn tia sáng như thế nào?
=> Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên
chỉ hướng gọi là tia sáng.
+ Trên thực tế ta thường gặp chùm sáng gồm
nhiều tia sáng . Khi vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2
tia sáng ngoài cùng.
+ GV vặn pha đèn pin tạo 2 tia sáng song song,
2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ. ( GV hướng dẫn HS
rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gần để tạo ra các
chùm sáng theo ý muốn).
- HS đọc và trả lời câu C3.
Kết luận: Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường thẳng.
Đònh luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh
sáng truyền đi theo đường thẳng.
II/Tia sáng và chùm sáng:
*Qui ước: Biểu diễn tia sáng:
Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ
hướng gọi là tia sáng.

* Có 3 loại chùm sáng:
a/ Chùm sáng song song: gồm các tia
sáng không giao nhau trên đường truyền của
chúng.
b/ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của chúng.
Năm học 2007 - 2008
5
c/ Chùm sáng phân kỳ: gồm các tia
sáng loe rộng ra trên đường truyền của
chúng.
4) Củng cố và luyện tập:
Cho HS thảo luận, trả lời câu C4,C5?
- C4: nh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1, 2.2/SGK).
- C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại. Kim 1
là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3. Do ánh sáng truyền theo đường thẳng
nên ánh sáng từ kim 2,3 bò chắn không tới mắt.
Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng truyền đi trong không khí gần bằng 300.000 km/s.
Hướng dẫn HS biết được quãng đường  Tính được thời gian ánh sáng truyền đi.
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- HS học thuộc ghi nhớ
- Hoàn chỉnh lại từ C1  C5 vào vở bài tập.
- Làm bài tập 2.1  2.4 / SBT
- Chuẩn bò bài mới: Mỗi nhóm 1 đèn pin, 1 cây nến, 1 miếng bìa.
- HS tìm hiểu: Tại sao có nhật thực, nguyệt thực?
V) Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết PPCT: 3
Năm học 2007 - 2008
6
Ngày dạy:
ỨNG DỤNG
ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực.
2.Kó năng: Vận dụng đònh luật truyền thẳng ánh sáng. Giải thích một số hiện tượng trong
thực tế và hiểu được một số ứng dụng của đònh luật truyền thẳng của ánh sáng.
3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.
II/Chuẩn bò:
1.GV: Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn. Tranh vẽ nhật thực,
nguyệt thực.
2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bò như trên.
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng
IV/ Tiến trình :
1)Ổ n đònh tổ chức: Kiểm diện học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu đònh luật truyền thẳng ánh
sáng? (6đ)
-Đường truyền của tia sáng được biểu
diễn như thế nào? (4đ)
=>Trong môi trường trong suốt và đồng
tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
=> Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng.


-BT 2.1 (5đ)
-BT 2.2 (5đ)
=> Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn
phát ra truyền đi theo đường thẳng CA. Mắt
ở bên dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn
không truyền vào mắt được. Phải để mắt
trên đường CA kéo dài.
=> Làm tương tự như cắm 3 kim thẳng
hàng. Đội trưởng đứng trước người thứ nhất
sẽ thấy người này che khuất tất cả những
người khác trong hàng.
3)Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Năm học 2007 - 2008
7
Hoạt động1: Xây dựng tình huống .
- Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vò trí
bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là
đồng hồ Mặt Trời ?
Hoạt động 2:( Quan sát và hình thành khái
niệm bóng tối.)
+ GV giới thiệu TN1 .
- Yêu cầu HS đọc và tiến hành TN như SGK.
+ GV hướng dẫn HS để đèn ra xa  Bóng đèn
rõ nét.
- HS thảo luận trả lời C1?
=> nh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn
ánh sáng  vùng tối ( cho HS vẽ tia sáng từ đèn
 vật cản  màn chắn).
- HS điền vào chỗ trống trong nhận xét.
- Vậy thế nào là bóng tối ?
Hoạt động 3: Quan sát và hình thành khái
niệm bóng nửa tối ( còn gọi la øvùng bán dạ )
- HS đọc và làm TN2.
- TN2 có hiện tượng gì khác TN1?
=> Đèn điện to ( nguồn sáng rộng hơn ) so màn
chắn.
- HS thảo luận trả lời C2.
=> Vùng bóng tối ở giữa màn chắn, vùng sáng ở
ngoài cùng, vùng xen giữa bóng tối và vùng
sáng là bóng nửa tối.
- HS thảo luận rút ra nhận xét điền vào chỗ
trống.
- Vậy thế nào là bóng nửa tối ?
Hoạt động 4: ( Hình thành khái niệm nhật
thực.)
- Hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của Mặt
Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ?
=> Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất,
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
+ GV thông báo khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái
Đất nằm trên một đường thẳng thì ta có hiện
tượng Nhật thực.
+ GV treo tranh H3.3 hướng dẫn cho HS thảo
luận trả lời câu C3.
+ Gợi ý HS
- Mặt Trời : Nguồn sáng
- Mặt Trăng : Vật cản
I/ Bóng tối, bóng nửa tối:
Bóng tối nằm phía sau vật cản, không
nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền
tới
Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản chỉ
nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn
sáng truyền tới.
II/ Nhật thực – nguyệt thực:
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt
Trời đến Trái Đất và thẳng hàng, trên Trái
Đất xuất hiện nhật thực.
Năm học 2007 - 2008
8
- Trái Đất : Màn chắn.
- Nhật thực toàn phần quan sát được ở nơi nào ?
- Nhật thực một phần quan sát được ở nơi nào ?
Hoạt động 5: ( Hình thành khái niệm nguyệt
thực)
+ GV treo tranh H3.4 lên bảng.
+ Gợi ý để HS tìm ra được vò trí Mặt Trăng có
thể trở thành màn chắn.
- Nguyệt thực xảy ra khi nào ?
- HS thảo luận trả lời câu C4?
=> Mặt Trăng ở vò trí 1 là nguyệt thực, ở vò trí
2,3 Trăng sáng.

Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát
được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nữa tối)
của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bò Trái
Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu
sáng.
4) Củng cố và luyện tập:
-Yêu cầu HS làm TN C5 ?
=> Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối thu hẹp lại hơn. Khi
miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nữa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ
nét.
- Trả lời câu C6 ?
=> + Đèn dây tóc: Nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn -> không có ánh sáng tới bàn.
+ Bóng đèn ống: Nguồn sáng rộng so với vật cản -> bàn nằm trong vùng nữa tối sau
quyển vở -> nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn được chiếu sáng.
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài.
- Hoàn chỉnh từ C1 -> C6 /SGK vào vở Bài tập.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 3.1 -> 3.4 / SBT.
V/ Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Năm học 2007 - 2008
9
Tiết PPCT: 4
Ngày dạy:
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I/Mục tiêu :
1.Kiến thức: Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương
phẳng .Biết xác đònh tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ. Phát biểu được đònh luật phản xạ
ánh sáng. Biết ứng dụng đònh luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn .
2.Kó năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ
ánh sáng.
3.Thái độ: Ứng dụng vào thực tế .
II/Chuẩn bò:
1. GV: Một gương phẳng , 1 đèn pin , màn chắn có đục lỗ, 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ , 1
thước đo độ .
2. HS : Mỗi nhóm chuẩn bò như trên.
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổn đònh tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
Trả lời:
- Nhật thực: là do Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất nằm trên 1 đường thẳng .Mặt Trăng ở
giữa .Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta có nhật thực toàn phần .(5đ)
- Nguyệt thực : …Trái Đất ở giữa. Khi Mặt Trăng bò Trái Đất che, không được Mặt Trời
chiếu sáng, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng -> có nguyệt thực .
-Vì sao nguệt thực thường xảy ra vào ban đêm rằm âm lòch ? (5đ).
Trả lời:
Vì đêm rằm âm lòch Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một
đường thẳng.Trái Đất mới có thể chắn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng .
3)Giảng bài mới
Năm học 2007 - 2008
10
Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
*GV làm TN như phần mở bài SGK .
- Phải đặt đèn như thế nào để thu được tia sáng hắt
lại trên gương, chiếu sáng đúng 1 điểm A trên màn
chắn?
Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng của gương
phẳng.
Cho học sinh cầm gương lên soi.
- Các em nhìn thấy gì trong gương ?
 Ảnh của mình trong gương .
- Mặt gương có đặc điểm gì ? ( phẳng và nhẵn
bóng)
- HS thảo luận và trả lời C1.
=> Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gương
phẳng như tấm kim loại nhẵn ,tấm gỗ phẳng , mặt
nước phẳng…
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về sự phản xạ
ánh sáng .
*GV giới thiệu dụng cụ TN.
- Yêu cầu HS đọc TN trong SGK/12
GV bố trí TN, HS làm TN theo nhóm
- nh sáng sẽ bò hắt lại theo nhiều hướng khác
nhau hay theo một hướng xác đònh? (… xác đònh)
GV thông báo hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Hãy chỉ ra tia tới và tia phản xạ?
=> SI là tia tới, IR là tia phản xạ
Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia
sáng khi gặp gương phẳng
- Cho HS thảo luận trả lời C2=> điền vào kết luận
(…tia tới…… pháp tuyến tại điểm tới)
- GV yêu cầu HS bố trí TN kiểm tra. Dùng một tờ
bìa phẳng hứng tia phản xạ để tìm xem tia nầy có
nằm trong 1 mp khác không ?
- Thông báo với HS : Để xác đònh vò trí của tia tới
ta dùng góc SIN = i gọi là góc tới. Xác đònh vò trí
tia phản xạ dùng góc NIR = i’ gọi là góc phản xạ.
- Cho HS thí nghiệm nhiều lần với các góc tới khác
nhau, đo góc phản xạ tương ứng và ghi số liệu vào
bảng.
- Cho các nhóm nêu kết luận thảo luận và ghi tập.
Hai kết luận trên đúng với các môi trường trong
suốt khác.
Hai kết luận trên là nội dung của đònh luật phản
xạ ánh sáng .
- Hãy phát biểu ĐL phản xạ ánh sáng?
Hoạt động 5: Qui ước cách vẽ gương và tia sáng
I/Gương phẳng :
- Hình của 1 vật quan sát được trong
gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương.
II/Đònh luật phản xạ ánh sáng :
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt
phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới .
* Biểu diễn gương phẳng và các tia
Năm học 2007 - 2008
11
trên giấy.
- Cho HS vẽ tia phản xạ IR ( C3)?
+ Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của gương.
+ Điểm tới i
+ Tia tới SI
+ Tia phản xạ IR
sáng trên hình vẽ:


4)Củng cố và luyện tập:
- Cho các nhóm hoàn chỉnh câu C4 .
a/

b/ Vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR như đề bài đã cho. Tiếp theo vẽ đường phân giác của
góc SIR. Đường phân giác IN nầy chính là pháp tuyến của gương. Cuối cùng vẽ mặt gương
vuông góc với IN.
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhàø:
- Học thuộc đònh luật phản xạ ánh sáng .
- Hoàn chỉnh từ C1 -> C4 vào vở bài tập.
- Làm bài tập 4.1 -> 4.4 trong SBT.
- Xác đònh được góc tới, góc phản xạ.
- Xem trước bài: nh của một vật tạo bởi gương phẳng .
+ nh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì?
+ Chuẩn bò :Mỗi nhóm 1 gương phẳng , 2 cục pin.
V/Rút kinh nghiệm :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Năm học 2007 - 2008
12
Tiết PPCT: 5
Ngày dạy:

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, vẽ được ảnh của một
vật đặt trước gương phẳng.
2. Kó năng: Biết làm TN để tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác đònh
được vò trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương.
3. Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà
không cầm thấy được (trừu tượng ).
II/Chuẩn bò:
1. GV: Một gương phẳng có giá đỡ, một tấm kính trong có giá đỡ, hai cây nến,
diêm,một tờ giấy, hai vật giống nhau (2 cục pin).
2. HS: Mỗi nhóm như trên.
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổn đònh tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu đònh luật phản xạ ánh
sáng(5đ) ? Trả lời BT 4.2 (SBT) ( 5đ )
- Làm bài tập 4.3/SBT trang 6
a/ Vẽ tia phản xạ.
b/ Vẽ vò trí đặt gương:
+ Đònh luật:
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương
ở điểm tới.
Góc phản xạ bằng góc tới.
+ Bài tập 4.2 : A. 20
0
Năm học 2007 - 2008
13
- Pháp tuyến IN chia đôi góc
SIR
thành 2 góc i và i’ với i = i’
- Vẽ mặt gương vuông góc với
pháp tuyến IN
( GV sửa hoàn chỉnh cho HS vẽ vào )
3)Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống hoc tập
*Có bao giờ nhìn thấy ảnh của mình trong
gương lại lộn ngược? Bây giờ các em hãy
đặt gương nằm ngang, mặt phản xạ quay
lên trên và đưa gương vào sát người để xem
ảnh của mình trong gương. Có gì khác với
ảnh các em vẫn thấy? (ảnh lộn ngược, đầu
quay xuống dưới). Tại sao lại có hiện tượng
đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất không
hứng được trên màn của ảnh tạo bởi gương
phẳng
- HS bố trí thí nghiệm như hình 5.2 sgk và
hoàn chỉnh câu kết luận
* Lưu ý HS đặt gương thẳng đứng vuông
góc với tờ giấy phẳng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của ảnh
của một vật tạo bởi gương phẳng
*Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như
hình 5.2 sgk
-Muốn biết ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn hay
bằng vật thì ta phải làm thế nào?
+ Lấy thước đo rồi so sánh kết quả
*Đo chiều cao của vật thì được nhưng làm
thế nào để đo chiều cao của ảnh của nó? Có
thể đưa thước ra sau gương được không?
-Yêu cầu hs soi mình vào tấm kính phẳng
và cho biết kính này giống cái gương ở chỗ
nào?
+ Vừa nhìn thấy ảnh của mình vừa nhìn
thấy vật ở bên kia tấm kính
-Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 5.3 và
hoàn chỉnh kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu khoảng cách từ một
điểm của vật đến gương so với khoảng cách
từ ảnh của điểm đó đến gương
I/Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
1)nh của một vật tạo bởi gương phẳng có
hứng được trên màn không?
Kết luận: nh của một vật tạo bởi gương
phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là
ảnh ảo.
2)Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật
không?
Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.
3)So sánh khoảng cách từ một điểm của
vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của
điểm đó đếùn gương
Năm học 2007 - 2008
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét