LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao An Sinh hoc 6": http://123doc.vn/document/536188-giao-an-sinh-hoc-6.htm
- HS: Trao đổi để rút ra kết luận: sinh vật đa dạng.
b. Các nhóm sinh vật
-GV hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế
giới sinh vật thành mấy nhóm?
- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay
thực vật.
- HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.
- GV: HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV
cho HS nghiên cứu thông tin SGK trang 8, kết hợp
với quan sát hình 2.1 SGK trang 8.
- Thông tin đó cho em biết điều gì?
- HS nhận xét; sinh vật trong tự nhiên đợc chia thành
4 nhóm lớn: vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật.
- Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, ngời ta dựa
vào những đặc điểm nào?
( Gợi ý: + Động vật: di chuyển
+ Thực vật: có màu xanh
+ Nấm: không có màu xanh (lá)
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé)
- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi
nhớ.
* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học(10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 8 và trả
lời câu hỏi:
- Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- HS đọc thông tin SGK từ 1-2 làn, tóm tắt nội dung
chính để trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1-3 HS trả lời.
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả
- GV cho 1 học sinh đọc to nội dung: nhiệm vụ của
thực vật học cho cả lớp nghe.
- HS nhắc lại nội dung vừa nghe.
b. Các nhóm sinh vật
Kết luận:
- Sinh vật trong tự nhiên đợc chia
thành 4 nhóm lớn: vi sinh vật, nấm,
thực vật và động vật.
2. Nhiệm vụ của sinh học
Kết luận:
- Nhiệm vụ của sinh học.
- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK
trang 8)
4. Củng cố (10 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào?
- Ngời ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm?
- Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
5. Hớng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tranh cây hoa hồng, hoa cải.
- Mẫu cây: dơng xỉ, cây cỏ.
Tiết 3
Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào
đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả).
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ chăm sóc thực vật.
II. chuẩn bị
- GV: Tranh phóng to hình 4.1; 4.2 SGK.
Mẫu cây đậu có cả hoa quả, hạt.
- HS : su tầm tranh cây dơng xỉ, rau bợ
III. Tiến trình tổ chức dạy học
. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu đặc điểm chung của thực vật?
Đáp án: + Có khả năng tạo chất dinh dỡng
+ Không có khả năng di chuyển
. Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
*Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có
hoa(18 phút)
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để tìm hiểu các
cơ quan của cây cải.
+ HS: Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dỡng và cơ
quan sinh sản.
- GV đa ra câu hỏi sau:
+ Rễ, thân, lá, là
+ Hoa, quả, hạt là
+ Chức năng của cơ quan sinh sản là
1. Thực vật có hoa và thực vật
không có hoa.
+ Chức năng của cơ quan sinh dỡng là
- HS đọc phần trả lời nối tiếp luôn câu hỏi của GV (HS
khác có thể bổ sung).
+ Cơ quan sinh dỡng.
+ Cơ quan sinh sản.
+ Sinh sản để duy trì nòi giống.
+ Nuôi dỡng cây.
- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành
bảng SGK tr.13 để phân biệt thực vật có hoa và thực
vật không có hoa?
* HS: hoạt động nhóm (5 phút)
- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý cơ quan
sinh dỡng và cơ quan sinh sản.
- HS kết hợp hình 4.2 SGK trang 14 rồi hoàn thành
bảng 2 SGK trang 13.
- GV theo dõi hoạt động của các nhóm, có thể gợi ý
hay hớng dẫn nhóm nào còn chậm
- GV chữa bài bảng 2 bằng cách gọi HS của các nhóm
trình bày.
- HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV lu ý HS cây dơng xỉ không có hoa nhng có cơ
quan sinh sản đặc biệt.
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc điểm có hoa của thực
vật thì có thể chia thành mấy nhóm?
- HS dựa vào thông tin trả lời cách phân biệt thực vật
có hoa với thực vật không có hoa.
- GV cho HS đọc mục và cho biết:
- Thế nào là thực vật có hoa và không có hoa?
- HS làm nhanh bài tập SGk trang 14.
- GV chữa nhanh bằng cách đọc kết quả đúng để HS
giơ tay, tìm hiểu số lợng HS đã nắm đợc bài.
- GV dự kiến một số thắc mắc của HS khi phân biệt
cây nh: cây thông có quả hạt, hoa hồng, hoa cúc không
có quả, cây su hào, bắp cải không có hoa
* Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm
(12 phút)
- GV viết lên bảng 1 số cây nh:
Cây lúa, ngô, mớp gọi là cây một năm.
Kết luận:
-Thực vật có 2 nhóm:
+ Thực vật có hoa
+ Thực vật không có hoa
2. Cây một năm và cây lâu năm
Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu năm.
- Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?
GV yêu cầu HS thảo luận cả lớp
- HS thảo luận trao đổi với nhau trong lớp, ghi lại nội
dung ra giấy.
Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây.
Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả
- GV hớng cho HS chú ý tới việc các thực vật đó ra hoa
kết quả bao nhiêu lần trong vòng đời.
- HS thảo luận theo hớng cây đó ra quả bao nhiêu lần
trong đời để phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.
GV: yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV cho SH kể thêm 1 số cây loại 1 năm và lâu năm.
Kết luận:
- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần
trong vòng đời.
- Cây lâu năm ra hoa kết quả
nhiều lần trong đời.
4. Củng cố (8 phút)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, SGK trang 15
- Gợi ý câu hỏi 3*.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Làm bài tập
- Chuẩn bị 1 số rêu tờng.
Chơng I- Tế bào thực vật
Tiết 4
Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hành.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.
II. chuẩn bị
1. GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.
2. HS: 1 đám rêu, rễ hành.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Kể tên 5 cây trồng làm lơng thực? Theo em, những cây lơng thực trên thờng là cây 1 năm
hay lâu năm?
Đáp án: - Dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản
- Cây lơng thực thờng là một năm
. Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
*Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (13 phút)
+ Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 17, cho
biết kính lúp có cấu tạo nh thế nào?
- HS đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo.
- HS cầm kính lúp đối chiếu các phần nh đã ghi trên.
+ Vấn đề 2: Cách sử dụng kính lúp cầm tay.
- HS đọc nội dung hớng dẫn SGK trang 17, quan sát hình
5.2 SGK trang 17.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày lại cách sử dụng kính lúp cho
cả lớp cùng nghe.
+ Vấn đề 3: Tập quan sát mẫu bằng kính lúp.
- GV:yêu cầu HS quan sát 1 cây rêu bằng cách tách riêng 1
cây đặt lên giấy, vẽ lại hình lá rêu đã quan sát đợc trên
giấy.
- GV: Quan sát kiểm tra t thế đặt kính lúp của HS và cuối
cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu.
* Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng (18 phút)
+ Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm hiểu cấu tạo kính
hiển vi, mỗi nhóm có 1 chiếc kính
* HS hoạt động nhóm (5 phút)
- HS đặt kính trớc bàn trong nhóm cử 1 ngời đọc SGK
trang 18 phần cấu tạo kính.
- Cả nhóm nghe đọc kết hợp với hình 5.3 GSK trang 18 để
xác đinh các bộ phận của kính.
- GV gọi đại diện của 1-2 nhóm lên trớc lớp trình bày.
1. Kính lúp và cách sử dụng
Kết luận:
+ Kính lúp gồm 2 phần: tay
cầm bằng kim loại, tấm kính
trong lồi 2 mặt.
2. Kính hiển vi và cách sử
dụng
- HS các nhóm còn lại chú ý nghe rồi bổ sung (nếu cần).
- HS trong nhóm nhắc lại 1-2 lần để cả nhóm cùng nắm
đầy đủ cấu tạo của kính.
- GVhỏi bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất? Vì sao?
- HS có thể trả lời những bộ phận riêng lẻ nh ốc điều chỉnh
hay ống kính, gơng
- GV nhấn mạnh: đó là thấu kính vì có ống kính để phóng
to đợc các vật.
+ Vấn đề 2: Cách sử dụng kính hiển vi
- GV làm thao thao tác sử dụng kính để cả lớp cùng theo
dõi từng bớc.
- HS đọc mục SGk trang 19 nắm đợc các bớc sử dụng
kính.
- Nếu có điều kiện GV có thể phát cho mỗi nhóm 1 tiêu
bản mẫu để tập quan sát.
- HS cố gắng thao tác đúng các bớc để có thể nhìn thấy
mẫu.
- HS đọc kết luận chung SGK tr.19
Kết luận: Về cấu tạo
- Kính hiển vi có 3 phần
chính:
+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
Kết luận:
Cách sử dụng kính hiển vi
( SGK tr.19)
4. Củng cố (7 phút)
- Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi.
- Nhận xét, đánh giá điểm nhóm nào học tốt trong giờ.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài.
- Đọc mục Em có biết
- Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
Tiết 5
Bài 6: Quan sát tế bào thực vật
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh tự làm đợc 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua
chín).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.
- Tập vẽ hình đã quan sát đợc trên kính hiển vi.
3. Thái độ
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực
II. chuẩn bị
1. GV: - Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín.
- Bản kính,lá kímh,lọ đựng nớc có ống nhỏ giọt,kim nhọn kim mũi mác
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua.
- Kính hiển vi.
2. HS: Học lại bài kính hiển vi.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?
Đáp án: Để phóng to các vật cần quan sát.
. Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát tế bào dới kính hiển (20 phút)
Yêu cầu của bài thực hành:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân
công, các bớc sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS
trình bày).
- GV yêu cầu HS:
+ Làm đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành.
+ Vẽ lại hình khi quan sát đợc.
+ Các nhóm không đợc nói to và đi lại lộn xộn.
- GV phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm (6 ngời) 1
bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ nh kinh mũi mác,
dao, lọ nớc, ống hút, gấy thấm, lam kính
- GV phân công: một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành,
1 số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua.
- GV yêu cầu các nhóm (đã đợc phân công) đọc cách tiến
hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính.
- HS quan sát hình 6.1 SGK trang 21, đọc và nhắc lại các
thao tác, chọn 1 ngời chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản
nh hớng dẫn của GV.
- Tiến hành làm chú ý ở tế bào vảy hành cần lấy 1 lớp thật
mỏng trải phẳng không bị gập , ở 1 tế bào thịt quả cà chua
chỉ quệt lớp mỏng.
- Sau khi đã quan sát đợc cố gắng vẽ thật giống mẫu.
- GV làm mẫu tiêu bản đó để học sinh cùng quan sát.
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở, giải đáp thắc mắc
1. Quan sát tế bào dới kính
hiển vi
của HS.
* Hoạt động 2: Vẽ lại hình đã quan sát đợc dới kính
(13 phút)
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm mình,
phân biệt vách ngăn tế bào.
- GV hớng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.
- HS vẽ hình vào vở.
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản của nhóm này
cho nhóm khác để có thể quan sát đợc cả 2 tiêu bản.
2. Vẽ lại hình đã quan sát
đợc dới kính
a. Vẽ tế bào vẩy hành
b. Vẽ tế bào thịt quả cà
chua.
4. Củng cố (5 phút)
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.
- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả),
- Yêu cầu HS lau kính, xếp lại vào hộp và vệ sinh lớp học.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 27.
- Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.
Tiết 6
Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bằng tế bào.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.
- Khái niệm mô.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng nhận biết kiến thức.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học.
II. chuẩn bị
1. GV: Giáo án, SGK, SGV , bảng phụ
Tranh hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 ; 7.5 SGK.
2. HS: Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
. Kiểm tra bài cũ(1 phút)
- Kiểm tra hình vẽ tế bào thực vật HS đã làm trớc ở nhà.
Đáp án : Hình vẽ của HS ở vở.
. Bài mới
VB: Cho HS nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành đã quan sát đợc hôm trớc.
GV có thể đặt câu hỏi: có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành
không?
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích thớc của tế
bào(13 phút)
+ Vấn đề 1: Tìm hiểu hình dạng của tế bào
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK
ở mục I trả lời câu hỏi: Tìm điểm giống nhau cơ bản
trong cấu tạo rễ, thân, lá?
- HS quan sát hình 7.1; 7.2; 7.3 SGK trang 23 và trả
lời câu hỏi:
- GV lu ý có thể HS nói là nhiều ô nhỏ đó là 1 tế bào.
- HS thấy đợc điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng
nhiều tế bào.
- GV cho HS quan sát lại hình SGK, tranh hình dạng
của tế bào ở 1 số cây khác nhau, nhận xét về hình
dạng của tế bào.
- HS quan sát tranh đa ra nhận xét: tế bào có nhiều
hình dạng.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 7.1 SGK trang 23 và
cho biết: trong cùng 1 cơ quan tế bào có giống nhau
không?
+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
- HS đọc thông tin và xem bảng kích thớc tế bào ở
trang 24 SGK, tự rút ra nhận xét.
- HS trình bày, bổ sung cho đầy đủ.
- Kích thớc của tế bào khác nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS, yêu cầu HS rút ra nhận
xét về kích thớc tế bào.
- GV thông báo thêm số tế bào có kích thớc nhỏ (mô
phân sinh ngọn) tế bào sợi gai dài
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào(12 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội dung SGK
1. Hình dạng kích thớc của tế
bào
Kết luân:
- Cơ thể thực vật đợc cấu tạo
bằng tế bào.
- Các tế bào có hình dạng và
kích thớc khác nhau.
2. Cấu tạo tế bào
trang 24.
- GV treo tranh câm; sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
- Gọi HS lên bảng chỉ các bộ phận của tế bào trên
tranh.
- HS đọc thông tin SGk trang 24. Kết hợp quan sát
hình 7.4 SGK trang 24.
- Xác định đợc các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
kiến thức.
- Từ 1-3 HS lên bảng chỉ tranh và nêu đợc chức năng
từng bộ phận, HS khác nghe và bổ sung.
- GV cho nhận xét có thể đánh giá điểm.
- GV mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế bào có chứa
diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và góp
phần vào quá trình quang hợp.
- GV tóm tắt, rút ra kết luận để HS ghi nhớ thành phần
cấu tạo chủ yếu của tế bào.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mô (8phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh các loại mô SGK tr.25
và đa câu hỏi:
Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng 1 loại
mô, của các loại mô khác nhau?
- HS quan sát tranh, trao đổi nhanh trong bàn đa ra
nhận xét ngắn gọn.
- Đại diện 1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
? Rút ra kết luận: mô là gì?
- GV bổ sung thêm vào kết luận của HS: chức năng
của các tế bào trong 1 mô n+là mô phân sinh làm cho
các cơ quan của thực vật lớn lên.
Kết luận:
- Tế bào gồm:
+ Vách tế bào
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào
+ Nhân.
3. Mô
Kết luận:
- Mô gồm một nhóm tế
bào giống nhau cùng thực hiện 1
chức năng.
4. Củng cố (5 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 cuối bài.
- HS giải ô chữ nhanh, đúng, GV đánh giá điểm.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà(1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét