CHƯƠNG 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1-KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
a)Khái niệm:
Theo tổ chức ngân hàng thế giới, ngân hàng là tổ chức tài chính nhận
tiền gửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hay gửi tiền ngắn hạn (tiền gửi
không kì hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm) .
Tại Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng định nghĩa: ”Ngân hàng
thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.
Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng trên
phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. ”Ngân hàng là các
tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất
-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính khác so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
tế”.
b) Phân loại :
b1) Dựa vào hình thức sở hữu :
• Ngân hàng sở hữu tư nhân: là ngân hàng do cá nhân thành lập
bằng vốn của chính họ. Tại Việt Nam chưa có loại hình này.
• Ngân hàng sở hữu nhà nước: là ngân hàng mà vốn sở hữu do
nhà nước cấp.
• Ngân hàng cổ phần: là loại hình ngân hàng được thành lập
dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp nhà
nước, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế xã hội và các cá nhân
cùng góp vốn kinh doanh.
• Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn
góp của hai hay nhiều bên. Ở Việt Nam, loại hình này thường
được thực hiện giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng
nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau.
b2) Dựa vào chiến lược kinh doanh:
• Ngân hàng bán buôn: là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng
dịch vụ cho đối tượng khách hàng tập đoàn, công ty chứ không
giao dịch với khách hàng cá nhân.
• Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch
vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân.
• Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch
và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng công ty và khách hàng
cá nhân. Hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam đều
thuộc loại hình ngân hàng này.
1.1 Dịch vụ ngân hàng thương mại
a) Khái niệm
Trên thế giới, dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa rộng, tức là toàn bộ
các hoạt động tiền tệ tín dụng, thanh toán, ngoại hối…mà ngân hàng cung
cấp cho doanh nghiệp và công chúng.
Hiện nay ở nước ta chưa có một tài liệu nào định nghĩa cụ thể về dịch vụ
ngân hàng. Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động của ngân hàng như luật
TRANG 1
CHƯƠNG 1
các tổ chức tín dụng cũng không định nghĩa về dịch vụ ngân hàng. Điều 7
chương 1 luật các tổ chức tín dụng: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
. Như vậy có sự phân biệt giữa hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng. Tuy nhiên theo quy định của luật các tổ chức tín dụng thì dịch vụ ngân
hàng bao gồm nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay. Như vậy hiểu dịch vụ
ngân hàng như thế nào cho đúng?
Theo PGS.TS Thái Bá Cẩn thì dịch vụ ngân hàng bao gồm các dịch vụ như
nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lí tiền mặt, trao đổi
ngoại tệ, cho vay, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính các dịch vụ bảo hiểm,
môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp. Có thể nói
rằng đây là định nghĩa về dịch vụ ngân hàng khá đầy đủ.
b) Các lọai hình dịch vụ ngân hàng
b1) Dịch vụ ngân hàng truyền thống
1) Thực hiện trao đỏi ngoại tệ:đây là dịch vụ ngân hàng đầu tiên được
thực hiện.Trong đó ngân hàng đứng ra mua,bán một loại tiền này lấy
một loại tiền khác.ngân hàng sẽ thu một khoản phí cho việc trao đổi
nay.
2) Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: các ngân hàng chiết
khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh
nghiệp,bằng cách bán lại các khoản nợ để thu tiền mặt
3) Nhận tiền gửi:cho vay là một hoạt động sinh lời cao,vì vậy ngân hàng
tìm mọi cách để huy động tiền vốn cho vay.Một trong những nguồn vốn
quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.ngân hàng
đưa ra các mức lãi suất thấp để thu hút nguồn vốn này
4) Bảo quản vật có giá trị: ngân hàng thường có phòng bảo quản để lưu
giữ vàng hay các vật có giá trị mà khách hàng kí gửi.Các giấy chứng
nhận do ngân hàng kí phát cho khách hàng có thể được lưu hành như
tiền,đây là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng.
5) Tài trợ các hoạt động của chính phủ: các ngân hàng được thành lập
với điều kiện là họ phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỉ lệ
nhất định trên tổng số tiền gửi mà ngân hàng huy động được
6) Cung cấp các tài khoản giao dịch:ngân hàng cung cấp các tài khoản
giao dịch,cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua
hàng hóa,dịch vụ
7) Cung cấp dịch vụ ủy thác:ngân hàng thực hiện quản lý tài sản và quản
lý hoạt động tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp thương
mại.Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị tài sản hay qui mô
họ quản lý
b2)dịch vụ ngân hàng hiện đại:
1) Cho vay tiêu dùng:trước kia,các ngân hàng không tích cực với dịch vụ
cho vay tiêu dùng vì cho rằng hoạt động này chứa nhiều rủi ro,quy mô
nhỏ,chi phí cao.Tuy nhiên,ngày nay ngân hàng đã chú trọng đến thị
trương cá nhân đầy tiềm năng.Cho vay tiêu dùng ngày một phát triển
và mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
2) Tư vấn tài chính: ngày nay ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn
tài chính đa dạng,từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho khách
hàng cá nhân,đến việc nghiên cứu về cơ hội đầu tư,về thị trường trong
nước và nước ngoài đối với khách hàng doanh nghiệp.
TRANG 1
CHƯƠNG 1
3) Quản lý tiền mặt:dịch vụ này mang lại nhiều lơi ích cho khách hàng và
bản thân ngân hàng.Trong đo,ngân hàng quản lý việc thu và chi cho
khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào
các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách
hàng cần tiền mặt để thanh toán
4) Dịch vụ thuê mua thiết bị: ngân hàng cung cấp cho khách hàng các
thiết bị máy móc thông qua hợp đồng thuê mua.khách hàng sử dụng
dịch vụ thuê mua phải trả tiền thuê,phí sửa chữa và thuế
5) Cho vay tài trợ dự án:ngân hàng cho vay để tài trợ các dự án như xây
dựng nhà máy mới,dự án kinh doanh…do loại hình tín dụng này chúa
đựng rủi ro khá cao nên ngân hàng thường thực hiện thông qua công
ty con là công ty đầu tư
6) Bán các dịch vụ bảo hiểm:ngoài các loại bảo hiểm tín dung nhằm đảm
bảo việc hoàn trả của khách hàng vay vốn trong trường hợp chết hay
tàn phế,ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho tài sản như
nhà cửa,xe hơi…
7) Cung cấp các dịch vụ hưu trí:ngân hàng rất năng động trong việc quản
lý kế hoạch hưu trí mà các doanh nghiệp lập cho người lao động,đầu
tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoạc tàn phế
8) Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán:với sự phát triển
ngày càng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán,ngân hàng đã tạo lập
và cung cấp nhiều dịch vụ mang lại tiện ích cho khách hàng như:dịch
vụ môi giới chứng khoán,cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ
phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến
người kinh doanh chứng khoán
9) Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp:dây là loại hình dịch vụ cam kết
thanh toán một khoản tiền mặt cho khách hàng bắt đầu từ một ngày
nhất định trong tương lai.các quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình
đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ
phiếu,trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ
10)Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và bán buôn:những dịch vụ này
bao gồm tài trợ mua lại công ty,mua bán chứng khoán cho khách rủi ro
để bảo vệ khách hàng…
c) các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng .
1) Cơ chế quản lý thống nhất vè hoạt động dịch vụ ngân hàng.
2) Cơ chế điều hành và hoạt đọng phải thông thoáng.
3) Hệ thống giám sát lành mạnh và tích cực là nhân tố tạo môi trường
thuận lợi cho các dịch vụ ngân hàng phát triển.
4) Phát triển và hoàn thiện hệ thống thanh toán.
5) Sự tiến bộ của công nghệ thông tin là nhân tố quyết định sự phát triển
của các dịch vụ ngân hàng hiện đại .
6) Tính chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ là yếu tố quan trọng để
phát triển các dịch vụ ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh và hội
nhập.
7) Rút ngắn khoảng giữa ngân hàng và khách hàng để mở rộng thị phần
cho dịch vụ ngân hàng phát triển.
TRANG 1
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.1 khái quát dịch vụ ngân hàng thương mại việt nam thời gian qua:
2.2 thực trạng về phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam
2.2.1 về chủng loại,doanh số giao dịch
Kể từ khi có 2 pháp lệnh về ngân hàng,các ngân hàng thương mại việt
nam được mở rộng tương đối,phục vụ cho mọi thành phần kinh tế trên khắp
lãnh thổ. Số lượng các dịch vụ ngân hàng không ngừng tăng lên.các dịch vụ
chủ yếu trong lĩnh vực huy động vốn,cấp tín dụng,bảo lãnh,thanh toán quốc
tế,kinh doanh ngoại tệ và thanh toán thẻ đã góp phần quan trọng cho những
thành tựu phát triển dịch vụ ngân hàng của các ngân mại việt nam trong
thời gian qua.
a) Dịch vu huy động vốn
các ngân hàng đang có xu hướng mở rộng nhiều hịnh thức huy động vốn
kèm theo những chính sách khuyến mãi như phát hành kỳ phiếu,trái phiếu,tiết
kiệm bậc thang,gởi tiền một nơi rút tiền một nơi… như:ICB với hình thức phát
hành kì phiếu VND loại 2 năm và 3 năm lần đầu tiên năm 2002 đã thu hút
được lượng vốn hơn 2000 tỷ VND,năm 2006 ICB đã thực hiện được 3 đợt
phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn và kỳ phiếu,thu hút được 7385 tỷ VND
và 254 triệu USD
2.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2002-2006(đơn vị :tỷ đồng)
(nguồn:báo cáo thường niên 2002-2005, báo cáo hoạt động kinh doanh các
ngân hàng thương mại năm 2006)
Trong giai đoạn hội nhập,viêc cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng
càng trở nên gay gắt.Để giải quyết tốt vấn đề này các ngân hàng đang chú
trọng vào việc mở rộng địa bàn hoạt động để thu hút tối đa lượng khách hàng
về mình.dịch vụ huy động vốn qua các thời kì của các ngân hàng thương mại
tăng trưởng ở mức khá ổn định.
b) Dịch vụ cấp tín dụng và tài trợ
đối với các ngân hàng thương mại việt nam,dịch vụ cấp tín dụng là dịch vụ
chủ yếu và quan trọng.Doanh số cho vay của các ngân hàng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng doanh số hoạt động của ngân hàng.Trong những năm gần
đây,tốc độ mở rộng dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại nói
chung và các ngân hàng thương mại nhà nước nói riêng tăng khá nhanh.Đặc
TRANG 1
CHƯƠNG 1
biệt trong giai đoạn từ nam 2002-2004,tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân
hàng năm của các ngân hàng thương mại nhà nước là 24%,thực sự vấn đề
đáng quan tâm trong điều kiện quy mô vốn tự có còn hạn chế và năng lực
quản lý rủi ro của các ngân hàng chưa đảm bảo.
HÌNH 2.2 TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2002-2006
đơn vị:tỷ đồng
(nguồn: báo cáo thường niên từ năm 2001-2006,báo cáo hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại năm 2006)
Với sự can thiệp kịp thời của ngân hàng nhà nước về giới hạn gia tăng quy
mô tín dụng hằng năm,tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2005-2006 về cho vay đã
được kiềm chế và duy trì ở mức hợp lý.các ngân hàng thương mại nhà nước
chú trọng vào việc nâng cao chất lượng các khoản cho vay,đảm bảo việc cho
vay có thể kiểm soát tốt và có khả năng thu hồi vốn.Các ngân hàng thương
mại nhà nước vẫn xúng đáng với vị trí chủ đaọ trong hoạt động của hệ thống
ngân hàng Việt Nam.
c) Dịch vụ thanh toán quốc tế
các ngân hàng thương mại nhà nước hiện nay đang có lợi thế lớn về tiền gởi
thanh toán do nắm giữ phần lớn quan hệ tín dụng và chi phối cả quan hệ
thanh toán với doanh nghiệp mở tài khoản.đây là nguồn vốn có chi phí
thấp,góp phần tạo ra nguồn thu lớn về dịch vụ.Từ năm 2000,khi xu thế mở
cửa thực sự ảnh hưởng mạnh đến các doanh nghiệp việt nam,hoạt động xuất
khẩu được đẩy mạnh,kéo theo sự phát triển các hoạt động thanh toán quốc
tế của các ngân hàng thương mại.Doanh số hoạt động này có mức tăng
trưởng đều đặn.
Hoạt động thanh toán quốc tế của VCB vẫn đứng đầu trong hệ thống ngân
hàng thương mại nhà nước và đứng đầu toàn ngành với thị phần 27%.Đối
với các ngân hàng thương mại nhà nước khác,doanh số doanh toán quốc tế
không thực sự nổi trội nhưng cũng có mức tăng trưởng đều đặn.Tuy
nhiên,doanh số hoạt động trong lĩnh vực này phụ thuộc nhiều vào sự biến
động về tỷ giá ngoại tệ,về những ảnh hưởng kinh tế,chính trị mang tính khu
vực và quốc tế.
với tác động của quá trình toàn cầu hóa,việc mở rộng quan hệ đại lý với các
ngân hàng nước ngoài,cân đối nguồn ngoại tệ trong thanh toán luôn được
chú trọng để đáp ứng cho nhu câu ngày càng tăng trong hoạt động thanh
toán quốc tế.
TRANG 1
CHƯƠNG 1
HÌNH 2.3 TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TÊ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NĂM 2002-2006
Đơn vị:triệu USD
(nguồn:báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hang thương mại từ năm
2002-2006)
d) Dịch vụ mua bán ngoại tệ
Mua án ngoại tệ là một trong các loại hình dịch vụ ngân hàng cung cấp
chủ yếu cho khách hàng trong nước : các doanh nghiệp nhà nước, các
doanh nghiệp lớn có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Hiện nay,
dịch vụ này vẫn còn được sự bảo hộ của nhà nước nhưng yêu cầu hội
nhập bắt buộc các công cụ bảo hộ này phải được nới lỏng dần như
các quy định về giao dịch liên quan đến ngoại tệ, chính sách tỉ giá.
e) Dịch vụ bảo lãnh: là dịch vụ được triển khai tương đối lâu và được các
ngân hàng đầu tư phát triển do đây là một trong những loại hình mang
lại thu nhập cao như BIDV, VBARD…CÁc hình thức bảo lãnh chủ yếu :
bảo lãnh phát hành trái phiếu, bão lãnh dự thầu, bão lãnh thực hiện
hợp đồng, bão lãnh thanh toán, bão lãnh vay vốn…
f) Dịch vụ thanh toán thẻ: trong những năm gần đây, thanh toán bằng thẻ
tín dụng đã thật sự nhận được sự quan tâm đặt biệt của các ngân
hàng thương mại việt nam , Thị trường này có những bước phát triển
nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm rất cao, với
số lượng đối tượng tham gia ngày càng đông và sản phẩm dịch vụ thẻ
cung cấp ngày càng đa dạng.
Bảng 2.5 Khái quát về dịch vụ thẻ tại cácNHTMNN đến 4/2007
Sản phẩm Thẻ tín dụng Thẻ ATM
Thẻ ghi nợ
Thẻ tiền
mặt
t.thong
minh
VCB Visa,Master card,
Amex, JCBs, Dinners
Club
Connect 24 MC
Electronic,
Visa
Electron
ICB Visa, Master Card E-partner Cash card
BIDV Visa, Master Card ATM
VBARD ATM, thẻ ghi nợ
nội địa
TRANG 1
CHƯƠNG 1
( nguồn báo cáo chuyên đề hoạt động kinh doanh thẻ, tháng 2/2007 –ICB)
g) Các dịch vụ khác:
Dịch vụ tư vấn: thường đi kèm với các dịch vụ như cho vay,
thanh toán quốc tế, huy động vốn. Chủ yếu như tư vấn các điều
kiện trong hợp đồng xuất nhập khẩu, giám định các loại đá quý
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán: các NHTMNN đã thành
lập công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán trực thuộc để
thực hiện các dịch vụ kinh doanh chứng khoán như là dich vụ
môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tư vấn niêm yết…
Dịch vụ bảo hiểm: hoạt động ngân hàng và bảo hiểm co xu
hướng liên kết chặt chẽ với nhau cho ra đời các dịch vụ bảo
hiểm ngân hàng mới nhằm giảm các yếu tố rủi ro. Đến cuối năm
2005 BIDV đã thành lập công ty bảo hiểm 100% vốn BIDV, ICB
ký hợp đồng liên doanh bảo hiểm phi nhân thọ với công ty bảo
hiểm châu Á của Singgapore để thành lập công ty liên doanh
bảo hiểm châu Á-ICB, ký kết hợp đồng đại lý cho công ty bảo
hiểm AIA của Mỹ, VCB liên kết với tập đoàn bảo hiểm
Prudential, công ty liên doanh bảo hiểm nhân thọ VCB- Cardif
Dịch vụ ngân hàng khác
Hầu hết các NHTMNN đều triển khai dịch vụ thu chi hộ và ngân
quỹ như thu hộ tiền hàng, thu tiền đại lý, tiền học phí, thanh toán
các loại cước phí viễn thông…dịch vụ giữ tài sản cho cá nhân
được ICB triển khai thí điểm tại một số chi nhánh lớn
Dịch vụ ngân hàng điện tử: các ngân hàng đều kết nối trực
tuyến trên toàn hệ thống, phát hành thẻ thanh toán, xây dựng
trang web cập nhật thông tin…chuẩn bị điều kiện sẵn sàng
thuận lợi cho việc thực hiện các dịch vụ E- banking như
VBARD, VCB, ICB…
Dịch vụ tài chính phát sinh như fordwards, swaps…đang
được các ngân hàng thương mại thực hiện
Dịch vụ cho thuê tài chính trong số 8 công ty cho thuê tài
chính có 5 công ty có vốn của các NHTM tham gia ( ICB 1
công ty trực thuộc 1 công ty liên doanh, VBARD 2 công ty
trực thuộc,BIDV 1 công ty trực thuộc )
2.2.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng
a. Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng: xét phương diện
khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ, các NHTMNN vẫn còn có
khoảng cách giữa nhà cung ứng và người sử dụng dịch vụ. Khả
năng tiếp cận dịch vụ của các NHTMNN cũng được đánh giá là thấp
hơn so với ngân hàng thương mại cổ phần. Sản phẩm dịch vụ ngân
hàng vô cùng phong phú nhưng tại việt nam lại chưa được cung cấp
nhiều. Các dịch vụ mới như bao thanh toán, option vàng…đã được
một số NHTMCP việt nam như ngân hàng ACB, Eximbank…cung
cấp nhưng hầu như chưa được các NHTMNN chú trọng nhiều
b. Phong cách phục vụ:
” Văn hóa doanh nghiệp” như là tiêu chí quan trọng tỏng chiến lược
phát triển bền vũng cũng như mở rộng quy mô kinh doanh đối với
hoạt động kinh doanh nói chung và ngân hàng nói riêng. Bản thân
từng NHTMNN ý thức được điều này và có nhiều thay đổi cải tiến
TRANG 1
CHƯƠNG 1
trong phục vụ chăm sóc khách hàng như thiết lập bộ phận chuyên tư
vấn, hướng dẫn khách hàng, tổ chức thăm dò ý kiến khách hàng.
Tuy nhiên chất lượng phing cách phục vụ của các NHTMCP và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được đánh giá chung là cao hơn.
c. Mức độ an toàn: một ngân hàng được đành giá là có chất lượng
dịch vụ tốt đồng nghĩa với việc các dịch vụ do ngân hàng cung cấp,
đặc biệt là dịch vụ huy động vốn, tín dụng phải ở mức độ an toàn
cao. Hiệu quả cho vay của các NHTM ngày càng được nâng cao thể
hiện ở tỷ lệ nợ khó đòi giảm.
Bảng 2.7 Thực trạng nợ khó đòi của các NHTMNN giai đoạn 2001-
2005
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng tài
sản
238.537 266.501 300.867 337.200 378.953
Tổng dư
nợ
152.252 176.942 206.569 239.315 278.189
Tổng nợ
khó đòi
41.532 44.645 48.380 52.528 57.582
NKD/TDN
(%)
27,28 25,23 23,42 21,95 20,27
d)Cơ sở vật chất kĩ thuật: hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, xây dựng môn
hình ngân hàng hiện đại là mục tiêu mà các NHTMNN đang cố gắng đạt tới
đặc biệt, mạng lưới ATM đang được quan tâm mở rộng, VCB dẫn đầu về số
lượng máy ATM lắp đặt. ACB, BIDV, VBARD cũng đang có những nổ lực
trong phát triển thẻ thanh toán, mở rộng các điểm chấp nhận thẻ, liên kết
thanh toán thẻ với các tổ chức tín dụng khác và lắp đặt máy ATM. Việc nâng
cấp quy mô chi nhánh cũng đang được các NHTMNN chú ý.
2.2.3 Cơ cấu dịch vụ ngân hàng
a) cấu loại hình dịch vụ:
• Theo cơ cấu thu nhập
Tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ ngân hàng khác ngoài dịch vụ
tín dụng mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưung có xu hướng ngày
càng tăng trong tổng thu nhập các NHTMNN việt nam. Tỷ trọng
thu nhập từ các dịch vụ phi tín dụng của VCB cao, trong khi cơ
cấu thu nhâp của các ngân hàng còn lại cho thấy thu từ lãi vẫn
chiếm một tỷ lệ khá lớn làm tăng khả năng rủi ro cho các
NHTMNN khi việt nam hội nhập nên kinh tế quốc tế.
• Theo phương thức cung cấp
Phương thức 1 bao gồm các dịch vụ của ngân hàng trong nước
cung cấp cho các khách hàng ở nước ngoài, cụ thể là dịch vụ
thanh toán quốc tế.
Phương thức 2 bao gồm các dịch vụ của ngân hàng trong nước
cung cấp cho khách hàng nội địa, tức là các dịch vụ ngân hàng
còn lại.
TRANG 1
CHƯƠNG 1
Phương thức 3 bao gồm các chi nhánh hoặc công ty con của
NHTM tại nước ngoài cung cấp cho khách hàng nước ngoài.
Với co cấu dịch vụ hiện tại tại các NHTMNN việt nam có sự mất
cân đối về các phương thức. Phương thức 1 chiếm tỷ trọng rất
nhỏ, phương thức 3 hầu như chưa được triển khai chỉ có VCB
với tỷ trọng rất nhỏ 0.05%
b)cơ cấu khách hàng:
• Cơ cấu khách hàng theo ngành nghề: các NHTMNN đang
có xu hướng không tập trung đầu tư vào một số ngành
nghề nhất định mà đa dạng hóa lĩnh vực cho vay. Cơ cấu
ngành ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay theo ngành của
các NHTMNN. Cơ cấu cho vay đối với hai nền kinh tế
trọng tâm là công nghiệp và nông nghiệp luôn chiếm tỷ
trọng lớn tiếp theo là xây dựng trong đó nguồn vốn chủ
yếu dùng cho việc thực hiện các dự án trung và dài hạn.
• Cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế: hàu hết các
NHTMNN tập trung cho vay các doanh nghiệp nhà nước,
và phân chia điều kiện tín dụng khác nhau cho các loại
hình doanh nghiệp khác nhau. Tỷ trọng cho vay doanh
nghiệp nhà nước chiểm khoảng 11-30% và có xu hướng
giảm mạnh, tăng tỷ trọng cho vay các doang nghiệp ngoài
quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
các khu chế xuất.
2.2.4 Phí dịch vụ ngân hàng: do đặc điểm riêng là có mức vốn lớn, thị phần
cao mạng lưới dịch vụ trải khắp, cơ sở hạ tầng sẵn có nên so với các
NHTM khác khả năng huy động vốn của các NHTMNN là dể dàng hơn với
mưucs chi phí thấp hơn. Chi phí dịch vụ tại các NHTMNN nư dịch vụ tín
dụng, bảo lãnh…thấp hơn so với các NHTMCP và chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
2.3 Đánh giá dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
a) Những kết quả đạt được
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ ngân hàng tương đối nhanh
- Dịch vụ ngân hàng đang được hoàn thiện dần theo các chuẩn mực quốc
tế và các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
- Dịch vụ ngân Hàng bán lẻ là một trong những tiềm năng đang được các
ngân hàng thương mại khai thác đầu tư
b) Những tồn tại trong phát triển dịch vụ ngân hàng
- Loại hình dịch vụ chưa đa dạng
- Chất lượng dịch vụ còn hạn chế. Biểu hiện:
• Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ vẫn còn thấp
• Mức độ an toàn của dịch vụ chưa thật sự đảm bảo
• Cơ sở vật chất của ngân hàng còn hạn chế.
- Cơ cấu dịch vụ chưa hợp lý
• Dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập
• Tỷ trọng dịch vụ cung cấp theo phương thức 1 và 3 thấp
• Cơ cấu khách hàng chưa hợp lý
2.4 Nguyên nhân của những tồn tại
a) Nguyên nhân chủ quan
TRANG 1
CHƯƠNG 1
• Tiềm lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực và khả năng
quản trị điều hành của NHTM việt nam còn hạn chế
- Năng lực tài chính yếu kém và mức độ rủi ro trong hoạt động
ngân hàng cao. Thực trạng nămg lực tài chính của các NHTM
việt nam hiện nay còn yếu. Với mức vốn hiện tại có thể thấy các
NHTM việt nam có quy mô quá nhỏ bé so với một số ngân hàng
trên khu vực và thế giới. Vốn tự có thấp so với quy mô tài sản
trong khi khả năng tự bổ sung vốn tự có hạn chế, hệ số an toàn
vốn thấp hơn hệ số an toàn vốn của các ngân hàng trong khu
vực châu Á. Chất lượng tài sản có của các ngân hàng thấp kéo
theo khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn, tài sản có thấp.
Tỷ lệ nợ xấu theo tiêu chuẩn phân loại nợ quốc tế còn cao.
- Trình độ cán bộ nhân viên còn nhiều hạn chế so với yêu cầu
kinh doanh theo cơ chế thị trường và hiện đại hóa hệ thống
ngân hàng.
- Quản trị điều hành còn yếu kém và chưa phụ hợp với thông lệ
tốt nhất về quản trị doanh nghiệp
• Hạ tầng công nghệ và hệ thống thanh toán chưa thích ứng với
quá trình phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Hiện nay nhiều ngân hàng đã triển khai các phần mềm hiện đại
với chức năng hoạt động giao dịch trực tuyến, đều là những
phần mềm thế hệ mới được nhiều ngân hàng trên thế giới sử
dụng tuy nhiên công tác triển khai chậm và chưa khai thác được
hiệu quả của công nghệ đó.
• Vấn đề tái cơ cấu ở một số ngân hàng chưa đồng bộ, hợp lý.
Việc tái cơ cấu nêu trên bao gồm cơ cấu lại các khoản nợ và cơ
cấu lại mô hình tổ chức của ngân hàng. Cho đến nay các NHTM
đã tiến hành tái cấu trúc mô hình tổ chức hoạt động, nhưng hầu
hết các ngân hàng vânc giữ nguyên mô hình tổ chức theo
hướng phòng ban nghiệp vụ làm cho khả năng hướng khách
hàng kém hiệu quả, hạn chế khả năng cung cấp và nâng cao
chất lượng dịch vụ ngân hàng.
• Chiến lược Marketing chưa hoàn thiện. Doanh số của các dịch
vụ phi tín dụng ở các NHTM chiếm tỷ trọng rất thấp, đó là do
chiến lược Marketing kém hiệu quả. Chẳng hạn máy ATM ngoài
việc rút tiền còn có nhiều tính năng như thanh toán, chuyển tiền,
như một ngân hàng tự động nhưng vẫn chỉ được khách hàng
sử dụng chủ yếu khi để rút tiền mặt.
• Hệ thống thông tin báo cáo về dịch vụ ngân hàng chưa đầy đủ.
Hiện nay, các ngân hàng thương mại chưa thiết lập được một
hệ thống các tiêu chí thống nhất xác định sản phẩm dịch vụ
mới, chưa hình thành được danh mục các sản phâm rdichj vụ
truyền thống áp dụng cho từng giai đoạn để có cơ sở phân biệt
với các sản phẩm dịch vụ mới, chưa thu thập và công bố công
khai, theo dõi có hệ thống các chỉ số liên quan như doanh thu,
thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ mới.
b) Nguyên nhân khách quan
• Môi trường kinh doanh ngân hàng chưa thuận lợi
TRANG 1
CHƯƠNG 1
- Trình độ phát triển kinh tế, GDP bình quân đầu người còn ở mức thấp,
văn hóa và thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của người việt nam
chưa cao.
- Thể chế kinh tế thi trường chưa phát triển đồng bộ.
• Các chính sách, cơ chế quản lý dịch vụ ngân hàng chưa hoàn chỉnh và
thiếu đồng bộ.
- Năng lực điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất của NHNN còn
nhiều hạn chế.
- Chính sách quản lý ngoại hối và lãi suất của NHTM chưa được vận
dụng một cách hữu hiệu.
- Cơ chế và quản lý, giám soát hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả,
chưa theo kiệp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng và chưa phù hợp với
chuẩn mực quốc tế.
- Hệ thống pháp luật ngân hàng chưa hoàn chỉnh, đồng bộ và phù hợp
với thông lệ quốc tế.
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
3.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại
Các NHTMNN và các NHTMCP chi phối của nhà nước đóng vai trò chủ lực
và đi đầu trong hệ thống ngân hàng về quy mô hoạt động,năng lực tài
chính,công nghệ,quản lý và hiệu quả kinh doanh.Theo chủ trương của
chính phủ,trong số các nội dung cơ bản cần cơ cấu lại bao gồm cả việc cơ
cấu lại hình thức sở hữu bằng hình thức cổ phần hóa.Trong thời gian trước
mắt,tiếp tục cơ cấu lại toàn diện các NHTM theo đề án tái cơ cấu ngân
hàng thương mại nhà nước đã được chính phủ phê duyệt từ tháng
10/2001.Cụ thể:
1) Tăng cường năng lực thể chế với các nội dung chủ yếu sau đây:
• Sắp xếp lại tổ chứ bộ máy các ngân hàng thương mại từ trung
ương đên chi nhánh
• Mở rộng quan hệ đại lý,hợp tác kinh doanh,phát triển sản
phẩm,ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các tổ chức tài
chính nước ngoài
• Mở rộng quy mô hoạt động đi đôi với tăng cường năng lực tự
kiểm tra,quản lý rủi ro,bảo đẩm an toàn và hiệu quả kinh
doanh.Phát triển hệ thống thông tin tập trung và quản lý rủi ro
độc lập,tập trung toàn hệ thống
2)tăng cường năng lực tài chính:
lành mạnh hóa và nâng cao một cách nhanh chóng và căn bản
năng lực tài chính của các NHTM đẻ đảm bảo các NHTM có đủ năng lực tài
chính,tiếp tục tăng quy mô vốn điều lệ,tài sản có đi đôi với nâng cao chất
lượng và khả năng sinh lời của tài sản có giảm tỷ trọng tài sản có rủi ro
3) Tăng vốn tự có của các NHTM bằng lợi nhuận để lại,phát hành cổ
phiếu,trái phiếu,huy động vốn dài hạn trên thị trương chứng khoán sơ
cấp.Từng bước cổ phần hóa NHTM nhà nước theo nguyên tắc thận
trọng,đảm bảo ổn định kinh tế xã hội và an toàn hệ thống ngânn hàng.
TRANG 1
CHƯƠNG 1
4)đổi mới căn bản cơ chế quản lý đối với các ngân hàng TMNN va các
TCTD khác.Chương trình tái cơ cấu ngân hàng thương mại đề ra mục tiêu
hoàn thành về cơ bản trước năm 2009.từ năm 2010,các ngân hàng thương
mại việt nam đã có những biến chuyển đáng kể về cơ sở hạ tầng,nguồn vốn
và loại hình dịch vụ…từ năm 2020 hệ thống NHTM hoạt động theo chuẩn
mực quốc tế.
3.2 giải pháp đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại
a)củng cố và nâng cao tiềm lực tài chính
• Bổ sung vốn tự có từ các kênh huy động vốn nội bộ và
bên ngoài
• Liên kết giữa các ngân hàng thương mại trong quá trình
đầu tư,xây dựng cơ sở hạ tầng để giảm chi phí dịch vụ
chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho các dịch vụ ngân hàng là rất
lớn.Nếu các NHTMNN tự tiến hành quá trình đầu tư và hệ thống kỹ
thuật công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đòi hỏi nguồn kinh
phí rât lớn,làm tăng chi phí dịch vụ và sẽ giảm sức cạnh tranh
nhiều.phương án hợp nhất các NHTMNN là không thể vì mỗi ngân
hàng có một chiến lược kinh doanh riêng.để giải quyết vấn đề
này,các NHTMNN có thể tính đến phương án liên kết với nhau.
• Các NHTMNN có thể mua lại các ngân hàng nhỏ hoặc
các ngân hàng kinh doanh không có lãi.
b) chuyển sang mô hình tổ chức kinh doanh theo nhóm khách hàng và
loại dịch vụ.giúp cho nhân viên ngân hàng được chuyên môn hóa sâu
vào từng đối tượng khách hàng mà họ phụ trách.Đây là cơ sở để ngân
hàng nâng chất và mở rộng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
c) hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán
-mỗi ngân hàng cần xây dựng cho mình một chiến lược công nghệ dài
hạn dựa trên cơ sở chiến lược kinh doanh.
- tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức quốc tế để
hiện đại hóa và mở rộng dịch vụ
-đẩy mạnh việc ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến phù hợp với trình
độ phát triển của hệ thống ngân hàng việt nam và tuân thủ các chuẩn mực
quốc tế.
- hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và quản lý nghiệp vụ ngân
hàng.
- Phát triển hệ thống thanh toán điện tử và hiện đại háo hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng trên phạm vi toàn quốc.
d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Cần đào tạo và đòa tạo lại đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ tinh thông, thành thạo về ngoại ngữ để có thể tiếp cận va thực
hiện tốt các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Tổ chức thường xuyên các
khoa tập huấn. Bổ sung kỹ nămg tác nghiệp đối với các dịch vụ truyền
thống.
- Cần hoàn thiện và công khai hóa chính sách tuyển dụng, môi trường làm
việc và chế độ đãi ngộ người lao động.
- Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cho các
vi trí quản lý của ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, điều hành
kinh doanh và tầm nhìn chiến lược cho các nhà lãnh đạo.
e) Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
TRANG 1
CHƯƠNG 1
• Dịch vụ huy động vốn
- Đa dạng hóa kỳ hạn các loại tiền gửi đi kèm chính sách
lãi suất như mở ra khả năng chuyển nhượng tiền gửi…
- Cung cấp sản phẩm mới như các loại tiết kiệm có mục
đích, tài khoản phát hành séc…
- Cung ứng chất lượng cao các dịch vụ đi kèm sản phẩm
tiền gửi, trong đó nhóm dịch vụ quan trọng là chuyển tiền
và thanh toán.
• Dịch vụ cấp tín dụng và tài trợ
- Với các sản phẩm truyền thống, song song với việc
giảm bớt các thủ tục hành chính, phát triển hơn nữa hình
thức tài trợ dự án, tín dụng hạn mức, cấp tín dụng thấu
chi qua phát hành thẻ.
- Phát triển cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu
- Cho vay thế chấp bằng các hợp đồng bảo hiểm
- Phát triển hơn nữa hình thức tài trợ dự án, cho thuê tài
chính hướng vào những dự án ngành nghề quan trọng,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Mở rộng cho vay tiêu dùng, cho vay sửa chửa…để tăng
thị phần khách hàng cá nhân thông qua cho vay trực tiếp
hoặc liên kết với các nhà đầu tư kinh doanh trong lĩnh
vực này.
• Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Hoàn thiện các quy định vè thanh toán không dùng tiền
mặt, đơn giản hơn về thủ tục thanh toán nhưng vẫn đảm
bảo tính an toàn, tiện lợi và bảo mật.
- Phát triển các sản phẩm thanh toán mới như quy trình
ghi nợ trực tiếp…phát triển hệ thống phát hành và thanh
toán thẻ các loại, đa dạng hóa các loại thẻ phát hành.
- Cần có sự thỏa thuận giữa các ngân hàng thương mại
để thanh toán séc của khách hàng một cách thuận tiện
như thỏa thuận về dịch vụ thu hộ, ghi có ngay cho khách
hàng với những tờ séc có mệnh giá ở mức giới hạn đối
với từng loại khách hàng.
- Giới thiệu tư vấn cho khách hàng về lợi ích của từng
hình thức thanh toán để khách hàng sử dụng thích hợp
trong từng tình huống cụ thể.
• Dịch vụ ngân hàng điện tử: cần đầu tư xây dựng hệ thống
website hoàn chỉnh.Các sản phẩm mới của dịch vụ này
như Voicebanking, internet, cash, cần được nghiên cứu
áp dụng vào thời điểm thích hợp
f) tiến hành đánh giá và cải tiến dịch vụ thường xuyên
Xây dựng chiến lược Marheting phù hợp:
- Đẩy mạnh hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường.
- Nghiên cứu khách hàng.
-Xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp.
- Thiết lập những chính sách khách hàng cho các đối tượng
khách hàng khác nhau.
TRANG 1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét