Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
các công ty, tổng công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; các công ty chứng
khoán, đơn vị hành chính sự nghiệp
Các khách hàng là dự án, phần lớn là dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ như
Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng Phát triển châu Á ADB, Quỹ phát triển Pháp
AFD
Trong phạm vi nghiên cứu hẹp của Chuyên đề, sẽ chỉ đề cập đến đánh giá
HTKSNB của hai loại hình khách hàng là doanh nghiệp và dự án, hiện tại đang chiếm
tỉ trọng lớn trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của AASC. Nội dung trình
bày đi theo từng giai đoạn trong quy trình chung do Công ty xây dựng. Phần diễn giải
chi tiết được thể hiện qua hai khách hàng cụ thể là Công ty TNHH Máy tính CK và
Dự án Quỹ đầu tư phát triển đô thị NV.
1.1.2.1. Đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ
Thứ nhất, thu thập các thông tin cơ sở về hoạt động của khách hàng trong
năm kiểm toán.
Quá trình thu thập thông tin cơ sở về khách hàng diễn ra trước khi thực hiện
cuộc kiểm toán, cung cấp các thông tin hữu ích trong suốt cuộc kiểm toán năm hiện
hành và là tài liệu cho những năm tiếp theo. KTV của AASC thu thập các thông tin từ
hai phía, bên trong khách hàng và bên ngoài khách hàng. Các thông tin lấy từ nội bộ
khách hàng là các thông tin cứng, ít bị thay đổi. Mặt khác, cập nhật các thông tin bên
ngoài như môi trường kinh doanh, tình hình chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động của
khách hàng KTV sử dụng các nguồn từ các phương tiện thông tin đại chúng như
Internet, báo, đài Việc đưa ra các thông tin này đòi hỏi KTV phải có sự hiểu biết
đúng đắn về kinh tế vĩ mô, có kỹ năng phân tích và khái quát.
Đối với các khách hàng mới, việc thu thập thông tin được tiến hành mất nhiều
thời gian hơn so với các khách hàng lâu năm. Các thông tin cần thu thập bao gồm
thông tin về ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh doanh; các rủi ro, cơ cấu tổ
chức, sự tác động của các đối tượng bên ngoài tới hoạt động kinh doanh của khách
hàng như sự thay đổi chính sách của Chính phủ, những biến động chủ yếu của
ngành ; các quyết định có khả năng ảnh hưởng tới thông tin được trình bày trong
báo cáo tài chính của doanh nghiệp như thay đổi nhân sự hội đồng quản trị, thay đổi
trong chính sách kinh doanh của công ty. Vì là khách hàng năm đầu nên việc thu thập
đầy đủ là một công việc khó khăn. Tuy nhiên, để giảm rủi ro kiểm toán, KTV của
AASC luôn cố gắng thu thập tối đa lượng thông tin có ích, sử dụng phán đoán nghề
nghiệp đạt được mức kiểm soát hợp lý và sát thực với tình hình hoạt động thực tế của
khách hàng. KTV sẽ tập hợp các thông tin thu thập được trên giấy tờ làm việc để lưu
vào hồ sơ kiểm toán.
Đại diện cho loại hình khách hàng là doanh nghiệp, Công ty TNHH Máy tính
CK là một khách hàng thường niên của AASC, KTV sẽ lấy các thông tin đã có sẵn
trong Hồ sơ kiểm toán chung và cập nhật những thay đổi trong năm kiểm toán thông
qua tiếp xúc với khách hàng. Các tài liệu liên quan thường là: Giấy phép Thành lập,
Điều lệ Công ty, các biên bản họp Hội đồng Quản trị, các báo cáo tài chính, các sổ
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
sách kế toán. Bên cạnh đó, KTV của Công ty kết hợp việc thực hiện kỹ thuật phỏng
vấn những người liên quan để cập nhật các thay đổi quan trọng của khách hàng có thể
ảnh hưởng trọng yếu tới việc trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chínhThông
tin cơ sở về hoạt động Công ty TNHH Máy tính CK được trình bày trong giấy tờ làm
việc (phụ lục 01).
Đại diện cho loại hình khách hàng là dự án, Dự án Quỹ đầu tư Phát triển Đô
thị NV là mô hình dự án có nguồn tài trợ từ nước ngoài (FFPs) mà cụ thể hơn là từ
Ngân hàng Thế giới (WB) hiện tại đang chiếm tỉ trọng lớn trong số lượng các dự án
do AASC thực hiện kiểm toán. Là một nước đang phát triển có nhiều thành tựu nổi
bật ở khu vực Châu Á, Việt Nam đã và đang được các nhà tài trợ quốc tế đánh giá
cao về các hoạt động xóa đói giảm nghèo và ngày càng có nhiều khoản hỗ trợ tài
chính từ các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam để thực hiện mục tiêu này.
Trong quá trình hội nhập quốc tế vấn đề minh bạch tài chính ngày càng được
quan tâm, do vậy các nhà tài trợ đòi hỏi các dự án phải được kiểm toán bởi các công
ty kiểm toán có uy tín và có chất lượng dịch vụ cao. Nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ kiểm toán các dự án, AASC đã xây dựng chương trình kiểm toán cho các Dự án
nước ngoài, trong đó có đưa ra quy trình đánh giá HTKSNB dựa trên nghiên cứu,
tổng kết các quy định liên quan đến Dự án nước ngoài tài trợ và kinh nghiệm thực tế
kiểm toán các Dự án là khách hàng của AASC.
Khác với cách tiếp cận theo khoản mục khi đánh giá HTKSNB trong kiểm
toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, đánh giá HTKSNB đối với các dự án
hiện tại AASC đang áp dụng là cách tiếp cận theo chu trình.
Riêng đối với các dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ thì các chu trình được
phân loại như sau: rút vốn và xin bồi hoàn, mua hàng và thanh toán, hàng tồn kho,
xây dựng cơ bản và thu tiền và giải ngân. Để đánh giá HTKSNB đối với các chu
trình, KTV của AASC tiến hành đánh giá về môi trường kiểm soát và hệ thống kế
toán, từ đó đưa ra rủi ro kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện và cuối
cùng là lập bảng tổng hợp bảng giá HTKSNB.
Sự hiểu biết đầy đủ về Dự án giúp KTV xác định được các rủi ro chính mà Ban
quản lý dự án (PMU) gặp phải khi thực hiện Dự án, đồng thời xác định và đánh giá
các thủ tục kiểm soát mà PMU cần hoặc đã thực hiện nhằm làm giảm những rủi ro
này.
Các hiểu biết căn bản về Dự án Quỹ đầu tư phát triển đô thị NV mà KTV của
AASC thu thập được ghi nhận trong giấy tờ làm việc (Phụ lục 02)
Trong giai đoạn thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng, về cơ bản được
thực hiện giống nhau ở hai loại hình là doanh nghiệp và dự án. Tuy nhiên, các dự án
thông thường có hoạt động ngắn hạn hơn so với doanh nghiệp nên KTV sẽ đặc biệt
quan tâm nhiều đến ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và của nhà tài trợ có thể tác
động tới thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính của Dự án.
Thứ hai, KTV tìm hiểu và đánh giá về môi trường kiểm soát
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
KTV khi tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát tại doanh nghiệp sẽ tiến
hành thu thập các thông tin về các quy định, chính sách của Công ty; cơ chế kiểm tra,
giám sát đang thực hiện; các thông tin về việc chấp hành các quy định, chính sách; và
đưa ra nhận xét về Ban Giám đốc. Khác với môi trường kiểm soát của dự án, đối với
doanh nghiệp, KTV của AASC có sự lưu ý đặc biệt tới văn hóa, lề lối chung của
doanh nghiệp, đạo đức của nhà quản lý, nề nếp được tạo lập trong cách làm việc, ứng
xử có thể ảnh hưởng tới thông tin trên báo cáo tài chính. Còn đối với các dự án được
tài trợ từ WB, mang tính chất quản lý nhiều tầng và thời gian hoạt động ngắn hơn,
môi trường kiểm soát sẽ được đánh giá chủ yếu về cấu trúc tổ chức và nhân sự.
KTV đã tìm hiểu thông tin tại Công ty TNHH Máy tính CK và trình bày như
sau:
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Bảng 1.1: Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát- Công ty CK
2.Các yêu cầu về giá trị đạo đức trong Công ty
Việc đánh giá hiệu quả làm việc được tiến hành hằng năm và được coi là cơ sở
để tính toán việc tăng lương. Nhân viên của các phòng ban chức năng sẽ được giám
sát bởi trưởng phòng, trưởng phòng sẽ được đánh giá bởi giám đốc bộ phận, cuối
cùng giám đốc bộ phận được tổng giám đốc trực tiếp đánh giá.
Chế độ thưởng phạt của Công ty được thiết lập chặt chẽ và được thực thi một
cách có hệ thống.
Hàng năm, ngoài tiến hành kiểm toán độc lập, công ty mẹ có một bộ phận kiểm
soát tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của CK.
3.Quan điểm và phong cách của nhà quản lý
Phong cách điều hành của nhà quản lư là nghiêm túc và dựa nhiều trên tính hợp
lư. Các cuộc họp giữa Ban giám đốc và các trưởng phòng ban được tiến hành đều đặn
hàng tháng. Biên bản họp cũng được lập và lưu trữ đầy đủ. Tất cả các quyết định
quan trọng đều được ghi lại trong biên bản họp này.
Báo cáo tài chính được lập hàng tháng và được Ban giám đốc xem xét lại rồi
tiến hành gửi cho Công ty mẹ đánh giá.
4.Năng lực điều hành của nhà quản lý
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và các vị trị quản lý cấp cao trong Công ty
đều là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản lý, có kiến thức
chuyên môn sâu rộng. Các trưởng phòng ban đều là những người được tuyển chọn kỹ
càng và có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn tương xứng.
5.Việc thực hiện các chính sách về nhân sự
Tất cả các nhân viên trong công ty đều được ký hợp đồng lao động. Bản mô tả
về công việc cũng được ghi rõ cho từng vị trí đã định. Nhân viên của công ty đều phải
trải qua một quá trình tuyển dụng trước khi ký hợp đồng, các vị trí công nhân kỹ thuật
hay quản lý đều yêu cầu nhân viên phải có đủ năng lực trình độ chuyên môn và số
năm kinh nghiệm cần thiết.
Chính sách về nhân sự được thiết lập một cách cẩn thận và nghiêm túc. Chính
sách này được thông báo cho toàn thể nhân viên được biết. Công ty có sổ tay của
nhân viên chứa đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhân viên đã được soạn thảo và áp
dụng từ năm 2005.
Từng cấp nhân viên được quản lý ở cấp cao hơn. Hiệu quả làm việc của họ sẽ
được đánh giá định kỳ. Việc xem xét tăng lương và thưởng dựa trên kết quả đánh giá
này.
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL
CONSULTANCY SERVICE COMPANY (AASC)
THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ
Tên khách hàng
Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu
Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện TMV/AASC
Môi trường kiểm soát Ngày thực hiện 08/12/2009
MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
1.Cơ cấu tổ chức của Công ty và việc phân công trách nhiệm và quyền hạn
Trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược và thiết lập định hướng phát triển Công ty
thuộc về Ban giám đốc
Các hoạt động kinh doanh thường ngày được điều hành bởi các thành viên của
Ban giám đốc với sự hỗ trợ của các Trưởng phòng ban chức năng – người được bổ
nhiệm điều hành các hoạt động của các phòng ban đó và có trách nhiệm báo cáo tình
hình hoạt động thường ngày với Giám đốc phụ trách bộ phận.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH máy tính CK
Tổng giám
đốc
Giám đốc sản
xuất
Giám đốc bán
hàng
Giám đốc kỹ
thuật
Giám đốc
kinh doanh
Phòng
nhân sự
Phòng
kế toán
Phòng
vật tư
Phòng giám
sát chất
lượng
Phòng kiểm
soát chất
lượng
Phó tổng giám đốc
Phòng kế
hoạch
Phòng sản
xuất
Phòng
bán hàng
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Để đưa ra những kết luận sơ bộ được trình bày trong giấy tờ làm việc của KTV
như trong bảng trên. AASC thiết lập hệ thống bảng câu hỏi đánh giá bao gồm rất
nhiều các câu hỏi đóng có ba phương án trả lời: Có, Không và Không áp dụng. Khi
tiến hành thu thập thông tin, KTV của AASC sẽ trả lời các câu hỏi này. Thông
thường KTV sẽ chỉ quan tâm đến những câu hỏi nào có thể làm rõ nhất về HTKSNB
khách hàng, về những thông tin quan trọng.
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi về cơ cấu tổ chức của khách hàng- Công ty CK
STT Câu hỏi
Công ty TNHH máy tính
CK
Có Không Không
AD
1 Cơ cấu tổ chức của Công ty có khoa học,
dễ quản lý không?

-2 Cơ cấu tổ chức của Công ty có tạo nên sự
phân công, phân nhiệm để tránh sự chồng
chéo công việc giữa các phòng ban
không?

3 Tính độc lập tương đối giữa các phòng
ban có được đảm bảo không?

4 Đơn vị có thiết lập được sự điều hành và
kiểm soát trên toàn bộ hoạt động không?

5 Sự phân công phân nhiệm giữa ba chức
năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách
và bảo quản tài sản có được đảm bảo
không?

6
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Bảng 1.3: Bảng câu hỏi về đặc thù quản lý của khách hàng- Công ty CK
STT Câu hỏi
Công ty TNHH máy tính CK
Có Không Không
AD
1 Nhà quản lý có đầy đủ năng lực, trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm đảm đương
vị trí hiện tại không?

2 Tình hình tài chính của nhà quản lý có tốt
không?

3 Nhà quản lý có ý thức được trách nhiệm
trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính, trong xây dựng và vận hành các
hoạt động kiểm soát không?

4 Nhà quản lý có hiểu biết về các chính
sách kế toán áp dụng không?

5 Nhà quản lý có trong sạch, không có
hành vi vi phạm pháp luật không?

6 Nhà quản lý có thái độ hợp tác tốt và sẵn
sàng điều chỉnh theo các đề xuất phù hợp
của KTV không?

7 Ban giám đốc có ít thay đổi ngân hàng
giao dịch, công ty kiểm toán, công ty tư
vấn luật pháp không

Bảng 1.4: Bảng câu hỏi về chính sách nhân sự của khách hàng- Công ty CK
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
STT Câu hỏi
Công ty TNHH máy tính CK
Có Không Không
áp dụng
1 Quá trình tuyển dụng của công ty có hợp
lý không?

2 Các nhân viên trong công ty có năng lực
phù hợp với vị trí đang đảm nhiệm
không?

3 Công ty có tổ chức các đợt đào tạo
chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm cho
nhân viên không?

4 Công ty có thực hiện đầy đủ chế độ
BHYT, BHXH, KPCĐ không?

5 Công ty có quản lý quỹ lương theo quy
định không?

6 Chế độ đãi ngộ đối với người lao động có
đúng luật lao động và hợp đồng lao động
không?

7 Công ty có tổ chức các đợt thi đua làm
việc lập thành tích không?

8 Công ty có chính sách khen thưởng với
những nhân viên có những thành tích
xuất sắc trong công việc không?

9 Tổ chức khen thưởng hoặc kỷ luật có
công khai, minh bạch không?

10 Bộ phận nhân sự có cập nhật thông tin
thay đổi của nhân viên đang làm việc
tại Công ty ít nhất hàng năm không?

11 Các bảng chấm công, thanh toán lương
có được kiểm tra lại trước khi trình cho
Ban lãnh đạo phê duyệt không?

12 Công ty có sử dụng các thiết bị điện tử hỗ
trợ cho việc chấm công không?

13 Có văn bản quy định về khung tiền lương
cho từng loại cấp nhân viên và thời hạn
nâng lương không?

Bảng 1.5: Tìm hiểu môi trường kiểm soát - Dự án NV
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
11
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
AUDITING AND ACCOUNTING
FINANCIAL CONSULTANCY SERVICE
COMPANY (AASC)
THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ
Tên khách hàng DA Quỹ ĐTPT NV
Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu
Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện XY/AASC
Tìm hiểu chung Ngày thực hiện 06/12/2009
A. . MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Cơ cấu tổ chức quản lý, việc phân công trách nhiệm và quyền hạn
Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm do Ban quản lý Dự
án thực hiện
Các hoạt động thường ngày được điều hành bởi các thành viên của Ban giám
đốc với sự hỗ trợ của các Trưởng, phó Ban tiểu Dự án
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Dự án
Năng lực điều hành của nhà quản lý
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và các vị trị quản lý cấp cao đều là những
người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản lý, có kiến thức chuyên môn sâu
rộng. Các trưởng Tiểu ban dự án có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn tương
xứng.
Việc thực hiện các chính sách về nhân sự
Tất cả các nhân viên trong tham gia thực hiện Dự án đều được ký hợp đồng lao
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Trưởng Tiểu
Ban dự án 2
Trưởng Tiểu
Ban dự án 1
Tổng giám
đốc
Phó tổng giám đốc
Ban kiểm
soát
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
động. Bản mô tả về công việc cũng được ghi rõ cho từng vị trí đã định, trải qua quá
trình tuyển dụng cẩn thận và có trình độ chuyên môn tương xứng. . Từng cấp nhân
viên được quản lý ở cấp cao hơn. Hiệu quả làm việc của họ sẽ được đánh giá định
kỳ. Việc xem xét tăng lương và thưởng dựa trên kết quả đánh giá này
Thứ ba, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kế toán
Với Công ty TNHH máy tính CK là khách hàng thường niên nên KTV đã tiến
hành thu thập các thông tin quan trọng về hệ thống kế toán và lưu lại vào giấy tờ làm
việc từ những năm đầu làm cơ sở tài liệu tham khảo cho việc lập kế hoạch kiểm toán
cũng như thực hiện kiểm toán cho từng phần hành cụ thể. Khi kiểm toán các năm tiếp
theo, KTV cũng chỉ cần cập nhật những thông tin thay đổi trong chính sách kế toán
của khách hàng để đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi đó tới báo cáo tài chính
của khách hàng. Việc cập nhật đó sẽ được KTV thể hiện trên giấy tờ làm việc. Đối
với những khách hàng kiểm toán năm đầu, công việc này sẽ tốn nhiều thời gian hơn.
Nguồn tài liệu mà KTV cần thu thập để có được sự hiểu biết cần thiết về hệ
thống kế toán của khách hàng bao gồm các văn bản về chế độ, chính sách kế toán áp
dụng, báo cáo kiểm toán của năm trước nếu có, thư quản lý nếu có, bảng tổng hợp kết
quả kiểm toán các năm nếu có, phương pháp xử lý trong kế toán được mô tả trong
thuyết minh báo cáo tài chính, các nguồn khác Đồng thời, KTV của AASC tiến
hành phỏng vấn các nhân sự trong phòng tài chính-kế toán xem họ thực hiện công
việc như thế nào, các bước thực hiện. Dựa vào các thông tin này, KTV đưa ra đánh
giá sơ bộ về tính hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng HTKSNB ảnh hưởng tới việc trình bày
trung thực và hợp lý báo cáo tài chính xét trên các khía cạnh trọng yếu. Ngoài các câu
hỏi mở, AASC đã thiết kế một bảng hệ thống các câu hỏi đóng để giải quyết vấn đề
này.
KTV của AASC đã ghi nhận về hệ thống kế toán của Công ty TNHH Máy tính
CK và thể hiện trên giấy tờ làm việc được trình bày như sau.
Đầu tiên, KTV trả lời các câu hỏi đóng về hệ thống kế toán.
Bảng 1.6. Bảng câu hỏi về hệ thống kế toán của khách hàng- Công ty CK
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán
Chuyên đề thực tập Chuyên ngành GVHD: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
STT Câu hỏi Công ty TNHH máy tính CK
Có Không Không áp
dụng
1 Các chức danh trong bộ máy kế toán có
hợp lý không?

2 Công việc được phân công cho các
nhân viên kế toán có được quy định
bằng văn bản không?

3 Những thay đổi trong việc phân công
được cập nhật thường xuyên không?

4 Các nhân viên trong phòng kế toán có
được đào tạo theo đúng chuyên ngành
không?

5 Công ty có quy định khi nghỉ việc, các
nhân viên chủ chốt phải báo trước một
ngày không?

6 Công việc của những người nghỉ phép
có được người khác đảm nhiệm không?

7 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo,
cập nhật các khóa học kiến thức tài
chính, kế toán, thuế mới không?

8 Tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán có
được Ban lãnh đạo xem xét trước khi
chuyển đến bộ phận thực thi không?

9 Công ty có quy định khi cung cấp tài
liệu thông tin tài chính ra bên ngoài
phải có sự phê duyệt của cấp lãnh đạo
không?

Bước thứ hai, sau khi lập bảng câu hỏi đánh giá về hệ thống kế toán của khách
hàng, KTV của AASC tiến hành ghi nhận các kết quả tìm hiểu chi tiết về hệ thống kế
toán của Công ty.
SVTH: Vũ Thị Nhung Khoa Kế toán

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét