Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

VẬT LÝ 8 - HKII


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "VẬT LÝ 8 - HKII": http://123doc.vn/document/550909-vat-ly-8-hkii.htm


Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 21 Tuần 21
Ngày soạn: 25/1/2008
Tổng kết chơng i
I. Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học trong chơng I.
- Học sinh tự đánh giá đợc mức độ kiến thức của mình.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Ô chữ.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HS trả lời các câu hỏi SGK.
HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi phần I, II
Hs đọc đầu bài bài tập 1, một HS lên bảng tóm tắt.
3 HS lên bảng tính v
TB1
, v
TB2
, v
TB
Dới lớp làm vào vở.
? Một bạn tính: v
TB
= (v
TB1
+ v
TB2
): 2 nh vậy đúng
hay sai?
Một HS đọc nội dung bài tập 2.
A. Ôn tập:
1. Chuyển động cơ học:
2.
3. Độ lớn của vận tốc:
4. Chuyển động không đều:
5. Lực:
6. Đặc điểm củ lực:
7. Hai lực cân bằng:
8. Lực ma sát:
9. Quán tính:
10. áp suất:
11. Lực đẩy Acsimet:
12.Sự nổi:
13, 14. Công cơ học:
15. Định luật về công:
16. Công suất:
17. Sự bảo toàn cơ năng:
B. Vận dụng:
I. Khoanh tròn đáp án đúng:
1 2 3 4 5 6
D D B A D D
II. Trả lời câu hỏi:
III. Bài tập:
Bài tập 1:
v
TB1
=
25
100
1
1
=
t
s
= 4m/s
v
TB2
=
20
50
2
2
=
t
s
= 2, 5m/s
Trờng THCS Minh Đức 41 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
? Tính P
1
, P
2
nh thế nào?
HS thảo luận nhóm (4phút)
Một nhóm lên bảng báo cáo kết quả, các nhóm
khác kiểm tra chéo lẫn nhau.
GV chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi: Mở ô chữ
1
C
u n g
2 k h
Ô
n g đ ổ i
b a o t o à
N
4 c ô n
G
s u ấ t
5 a
C
s i m e t
6 t
ơ
n g đ ố i
b ằ n g n
H
a u
8 d a

đ ộ n g
l ự c
C
â n b ằ n g
v
TB
=
2025
50100
21
21
+
+
=
+
+
tt
ss
= 3, 33m/s
Bài tập 2:
a.
Pa
S
P
P
4
4
1
10.5,1
10.150.2
10.45
===

b. P
2
= 2P
1
= 3. 10
4
Pa
C. Trò chơi ô chữ:
* Hớng dẫn về nhà:
- Ôn lại những kiến thức đã học.
- Làm bài tập: 3, 4, 5/SGK 65
- Xem trớc nội dung chơng Nhiệt học
Trờng THCS Minh Đức 42 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 22 Tuần 22
Ngày soạn: 7/2/2008
Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
I. Mục tiêu:
- Học sinh kể đợc một số hiện tợng chứng tỏ vật chất đợc cấu tạo từ các hạt
riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Biết nhận biết đợc thí nghiệm mô hình và chỉ ra đợc sự tơng ứng của thí
nghiệm mô hình và hiện tợng cần giải thích.
- Học sinh vận dụng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số
hiện tợng thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: 4 bình chia độ: Bình 1: 50ml rợu
Bình 2: 50ml nớc.
Bình 3: 50cm
3
gạo.
Bình 4: 50cm
3
ngô.
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới:
Gv giới thiệu chơng III
2. Bài mới:
? Dựa vào các kiến thức hoá học, hãy cho biết
các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
Gv giới thiệu các thông tin về cấu tạo chất nh
SGK.
Gv giới thiệu kính hiển vi điện tử qua tranh vẽ và
ảnh của nguyên tử Si qua kính hiển vi.
HS đọc Có thể em ch a biết để thấy đợc sự nhỏ
bé của nguyên tử, phân tử.
Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 19.3.
? Các nguyên tử Si có đợc xếp sít nhau hay
không?
? Vậy giữa các nguyên tử có khoảng cách không?
Gv giới thiệu cách làm thí nghiệm tơng tự nh
đầu bài, trộn 50cm
3
rợu với 50cm
3
nớc.
I. Các chất có đ ợc cấu tạo từ các
hạt riêng biệt không?
- Các chất đợc cấu tạo từ các hạt
nhỏ bé phân biệt gọi là nguyên tử,
phân tử.
II. Giữa các nguyên tử có
khoảng cách:
1. Thí nghiệm mô hình:
Trờng THCS Minh Đức 43 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
HS làm thí nghiệm 1, hoàn thành C1.
? Nhận xét gì về thể tích sau khi trộn?
? Sự hao hụt thể tích chứng tỏ điều gì?
HS thảo luận trả lời C2.
Gv: Thí nghiệm trên là mô hình giữa rợu và nớc.
? Qua thí nghiệm trên, em rút ra nhận xét gì?
3. Củng cố Vận dụng:
? Qua bài học này ta cần nắm vững điều gì?
Hs đọc ghi nhớ.
HS trả lời C3 C5
C1.
2. Giữa các nguyên tử, phân tử
có khoảng cách:
C2.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách.
III. Vận dụng:
C3. Khi khuấy, các phân tử đờng
xen lẫn vào các phân tử nớc và
ngợc lại.
C4. Giữa các phân tử cao su có
khoảng cách, các phân tử khí có
thể chui ra ngoài.
C5. Vì các phân tử khí ôxi có thể
xen vào khoảng cách giữa các
phân tử nớc.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập: 19.3 19. 7
Trờng THCS Minh Đức 44 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 23 Tuần 23
Ngày soạn: 15/2/2008
Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
I. Mục tiêu:
- Học sinh giải thích đợc thí nghiệm Brao.
- Học sinh chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng khổng lồ với
chuyển động Brao.
- Học sinh nắm đợc rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích đợc tại sao khi nhiệt độ cao thì
chuyển động Brao xảy ra nhanh hơn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Thí nghiệm về sự khuếch tán của KMnO
4
- Tranh vẽ hình 20.1; 20.4
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Kiểm tra bài cũ:
? Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
2. Bài mới:
GV treo hình vẽ 20.2, giới thiệu thí nghiệm Brao.
GV: Các phân tử là các hạt vô cùng nhỏ bé. Vì vậy
có thể giải thích đợc sự chuyển động của các hạt
phấn hoa tơng tự nh chuyển động của quả bóng
mô tả ở đầu bài.
HS đọc phần mở bài.
HS thảo luận nhóm hoàn thành C1, C2, C3
GV giới thiệu hình 20.2 và 20.3: Anhxtanh đã gải
thích đầy đủ và chính xác thí nghiệm Brao vào
năm 1905.
? Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng
yên?
I. Thí nghiệm Brao:
- Các hạt phấn hoa chuyển động
không ngừng về mọi phía.
II. Các nguyên tử, phân tử
chuyển động không ngừng:
C1. Quả bóng tơng tự hạt phấn
hoa.
C2. Các học sinh tơng tự nh các
phân tử nớc.
C3. Các phân tử nớc chuyển động
không ngừng va chạm với hạt
phấn hoa làm cho hạt phấn hoa
chuyển động hỗn độn không
ngừng.
* Kết luận:
Các nguyên tử, phân tử chuyển
động không ngừng.
Trờng THCS Minh Đức 45 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Gv tiến hành thí nghiệm sự khuếch tán của
KMnO
4
? Có nhận xét gì về sự chuyển động của các
nguyên tử KMnO
4
khi nhiệt độ của nớc tăng lên?
GV giới thiệu lại thí nghiệm Brao, nếu càng tăng
nhiệt độ của nớc, các hạt phấn hoa chuyển động
càng nhanh.
GV: Bằng nhiều thí nghiệm, ta cũng rút ra đợc kết
luận tơng tự.
Kết luận.
3. Củng cố Vận dụng:
? Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
HS đọc ghi nhớ/SGK
GV yêu cầu học sinh lấy VD về sự chuyển động
của phân tử, nguyên tử và giải thích.
HS hoàn thành C4, C5, C6
III. Chuyển động phân tử và
nhiệt học:
* Thí nghiệm:
* Kết luận:
Khi nhiệt độ càng cao các nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh.
IV. Vận dụng:
C4. các phân tử nớc và đồng
sunfat đều chuyển động không
ngừng các phân tử của hai chất
xen kẽ vào nhau.
C5. Do các phân tử khí chuyển
động không về mọi phía.
C6. Vì các phân tử chuyển động
nhanh hơn khi nhiệt độ cao.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Đọc Có thể em cha biết
- Làm bài tập: 20.1 . 20.6
Trờng THCS Minh Đức 46 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết: 24 Tuần 24
Ngày soạn: 25/2/2008
Nhiệt năng
I. Mục tiêu:
- Học sinh phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng
và nhiệt độ của vật.
- Tìm đợc ví dụ về các cách làm thay đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền
nhiệt.
- Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng các thuật ngữ vật lí: nhiệt năng, nhiệt l-
ợng,
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Bóng cao su, phích nớc nóng, hai miếng kim loại, cốc
thuỷ tinh, đèn cồn,
2. Học sinh:
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Kiểm tra bài cũ:
? Các chất đợc cấu tạo nh thế nào? Nhiệt độ của
vật và sự chuyển động của phân tử nguyên tử cáu
tạo nên vật đó có quan hệ nh thế nào?
2. Bài mới:
Gv tiến hành thí nghiệm quả bóng rơi, học sinh
quan sát.
GV: Trong quá trình rơi, cơ năng của quả bóng
giảm dần. Cơ năng của vật đã biến đổi thành dạng
năng lợng khác, đó là nhiệt năng. Vậy nhiệt năng
là gì? Bài mới.
? Động năng của vật là gì?
HS: Là cơ năng cùa vật có đợc do chuyển động.
? Vậy các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có
động năng không? Vì sao?
HS:
Gv: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
vật gọi là nhiệt năng của vật.
? Nhiệt năng của vật là gì?
? Nhiệt năng của vật và nhiệt độ của vật có quan
hệ nh thế nào? Tại sao có mối quan hệ này?
HS: .
I. Nhiệt năng:
- Nhiệt năng của vật là tổng động
năng của các phân tử cấu tạo nên
vật.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì
nhiệt năng của vật càng lớn.
Trờng THCS Minh Đức 47 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
? Muốn biến đổi nhiệt năng của vật, ta làm nh
thế nào?
HS: Biến đổi nhiệt độ của vật.
GV đa ra một đồng xu: Muốn tăng nhiệt năng của
đồng xu này ta làm nh thế nào?
HS:
Gv chốt lại hai nhóm: thực hiện công, truyền nhiệt.
HS trả lời C1.
Gv giới thiệu cách làm thay đổi nhiệt năng thứ hai.
HS thảo luận nhóm C2.
HS lấy ví dụ về việc làm tăng nhiệt năng của vật
bằng cách truyền nhiệt.
? Muốn giảm nhiệt năng của vật ta làm nh thế
nào? Lấy ví dụ?
GV: Khi thả đồng xu vào cốc nớc nóng, nhiệt năng
của đồng xu tăng lên bao nhiêu thì nhiệt năng của n-
ớc giảm đi bấy nhiêu. Phần nhiệt năng này gọi là
nhiệt lợng. Vậy nhiệt lợng là gì?
HS đọc SGK.
GV giới thiệu đơn vị đo, kí hiệu.
GV lấy ví dụ: Đề 1kg nớc tăng thêm 1
0
C cần nhận
thêm một nhiệt lợng là 4J
3. Củng cố:
? Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của vật?
? Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc
với nhau thì nhiệt lợng đợc truyền từ vật nào sang
vật nào?
Hs hoàn thành C3, C4, C5
II. Các cách làm biến đổi nhiệt
năng của vật:
1. Thực hiện công:
C1. Cọ xát đồng xu.
2. Truyền nhiệt:
C2.
III. Nhiệt l ợng:
- Nhiệt lợng là phần năng lợng vật
nhận đợc hay mất đi trong quá
trình truyền nhiệt.
- Kí hiệu: Q
- Đơn vị: Jun (J)
IV. Vận dụng:
C3. Nhiệt năng của miếng đồng
giảm, của nớc tăng. Hình thức
truyền nhiệt.
C4. Cơ năng Nhiệt năng
Hình thức: Thực hiện công.
C5. Một phần cơ năng đã biến đổi
thành nhiệt năng của nó, của không
khí xung quanh nó và cả mặt đất.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập: 21.1, ., 21.6
- Đọc: Có thể em cha biết
Trờng THCS Minh Đức 48 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
Tiết 25: Tuần 25:
Ngày soạn: 3/3/ 08
Dẫn nhiệt
I/ Mục tiêu:
- Học sinh tìm đợc ví dụ về hiện tợng dẫn nhiệt.
- So sánh tính dẫn nhiệt của chất lỏng, rắn, khí
- Làm thí nghiệm về hiện tợng dẫn nhiệt.
II/ Chuẩn bị:
- Đèn cồn, giá đỡ, sáp nến, đinh gim, thanh kim loại.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa
nhiệt năng và nhiệt độ của vật ?
? Có những cách nào làm biến đổi nhiệt năng của vật?
GV: Để biến đổi nhiệt năng của vật ta thực hiện
bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Có những cách truyền nhiệt nào?
2/ Bài mới:
HS: Nghiên cứu thí nghiệm 22.1 mô tả tìm cách
lắp đặt và tiến hành thí nghiệm.
HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tợng
xẩy ra.
HS: Dựa vào thí nghiệm trả lời C1, C2, C3.
? Các đinh ghim rơi xuống theo thứ tự nào?
? Nhiệt đợc truyền nh thế nào trong thanh AB?
GV: Sự truyền nhiệt trong thí nghiệm vừa qua gọi
là sự dẫn nhiệt.
? Vậy sự dẫn nhiệt là gì?
I . Sự dẫn nhiệt:
1. Thí nghiệm SGK/71
2. Trả lời câu hỏi:
C1. Nhiệt truyền đến sáp nóng
lên và chẩy ra.
C2. Theo thứ tự
a b c d d e
C3. Nhiệt năng đợc truyền trong
thanh đồng AB từ AB
- Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
Trờng THCS Minh Đức 49 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng
Vật lí 8 Năm học 2007 2008 GV: Mai Hùng Cờng
? Lấy ví dụ về sự dẫn nhiệt?
? Các chất khác nhau có dẫn nhiệt giống nhau
không?
HS: Dự đoán.
HS: Nghiên cứu thí nghiệm 22.2
? Dự đoán thứ tự rơi của 3 đinh gim?
? Hiện tợng xẩy ra chứng tỏ điều gì?
C4, C5
? Chất lỏng dẫn nhiệt nh thế nào? TN2
HS: Nghiên cứu SGK và tiến hành thí nghiệm.
HS: Mô tả hiện tợng xảy ra.
? Em có nhận xét gì về sự dẫn nhiệt của chất lỏng?
C6
Thí nghiệm 3:
HS: Tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận C7
? Trong 3 chất chất nào dẫn nhiệt tốt nhât?
HS: Trả lời lấy ví dụ.
3. Củng cố:
? Qua bài học này ta cần nắm những kiến thức gì?
HS đọc ghi nhớ.
HS áp dụng kiến thức hoàn thành C9, C10, C11, C12
từ phần này sang phần khác của vật
hoặc từ vật này sang vật khác.
II/ Tính dẫn nhiệt của các chất
* Thí nghiệm 1: SGK/77
C4. Không. Kim loại dẫn nhiệt tốt
hơn thuỷ tinh.
C5. Các chất rắn khác nhau dẫn
nhiệt khác nhau. Chất rắn dẫn
nhiệt tốt nhất.
* Thí nghiệm 2:
C6. Chất lỏng dẫn nhiệt kém.
* Thí nghiệm 3:
C7. Chất khí dẫn nhiệt kém.
III . Vận dụng:
C9
C10
C11
C12
4. Hớng dẫn về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Đọc Có thể em cha biết
- Làm bài tập 22.1 22.6/SBT/29
Trờng THCS Minh Đức 50 Thuỷ Nguyên -
Hải Phòng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét