Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỀ THI HỌC PHẦN LÝ LUẬN VĂN HỌC I & II

+ Hiểu và phân biệt sự khác nhau trong hoạt động tiếp nhận, thưởng thức và
phê bình văn học.
+ Ý thức vai trò tích cực, chủ đôïng và sáng tạo của đối tượng tiếp nhận văn học.
+ Hiểu vai trò của hoạt động phê bình văn học trong đời sống văn học
và phương pháp phê bình văn học.
2.6- Chức năng của văn học
+ Nắm vững khái niệm chức năng văn học.
+ Hiểu rõ bản chất của một số chức năng văn học:Thẩm mỹ, nhận thức, khơi gợi.
+ Giúp SV hiểu rõ vai trò tác dụng của văn học trong đời sống xã hội.
2.7- Các quy luật chung của tiến trình văn học
+ Nắm vững cơ sở vận động và các giai đoạn của tiến trình phát triển văn học
+ Nắm vững quy luật kế thừa, cách tân của văn học. Sự giao lưu, ảnh hưởng
của văn học.
2.8- Phong cách và trào lưu văn học
+ Nắm vững khái niệm, các yếu tố, loại hình phong cách văn học.
+ Nắm vững khái niệm, sự hình thành trào lưu, trường phái văn học.
2.9 - Một số trào lưu văn học
+ Nắm vững sự hình thành diễn biến và đặc điểm của một số trào lưu văn học:
Hiện thực, lãng mạn, hiện đại chủ nghóa.
+ Vận dụng khảo sát một số tác phẩm văn học tiêu biểu của từng trào lưu trên
I- Học phần Lý luận văn học II:
(Tác phẩm và thể loại văn học)
1- M ụ c đích yêu cầu :
Học phần lý luận văn học II cấu tạo gồm 45 tiết (3 đơn vò học trình). Nội dung chương trình
nhằm đạt được nhưng mục tiêu sau:
1.1-Về tri thức: Cung cấp cho sinh viên CĐSP những tri thức lý luận văn học cụ thể về cấu
trúc tác phẩm, văn bản, các yếu tố của nó và đặc điểm của thể loại văn học, các thủ pháp văn
học tiêu biểu để làm nền tảng cho sinh viên tiếp cận tác phẩm văn học.
1.2-Về kỹ năng: Biết vận dụng các khái niệm đã học vào việc phân tích, lý giải, phát hiện nội
dung và hình thức nghệ thuật độc đáo của tác phẩm văn học.
1.3- Về thái độ: Bồi dưỡng tinh thần khoa học và ý thức lý luận cho SV, giúp họ thấy vai trò,
ý nghóa của lý luận văn học trong việc hiểu sâu, hiểu đúng các hiện tượng văn học, từ đó có ý
thức trau giồi lý luận để nâng cao năng lực hiểu biết và giảng dạy văn học.
2- Những đơn vò kiến thức trọng tâm của học phần: (Môđun kiến thức)
2.1- Phương thức tồn tại của văn học
+ Nắm vững quan niệm về tác phẩm qua các bình diện: Tác phẩm – Tác giả,
Tác phẩm – Văn bản, Tác phẩm – Độc giả.
5
+ Quan hệ giữa tác phẩm và văn bản
+ Tác phẩm văn học là quá trình không kết thúc

2.2- Cấu trúc của văn bản văn học
+ Nắm vững đặc điểm văn bản tác phẩm văn học
+ Nắm vững các cấp độ cấu trúc trong chỉnh thể tác phẩm:
- Tầng ngữ âm của văn bản
- Tầng ý nghóa của văn bản
- Tầng hình tượng
- Tầng hàm nghóa
+ Rèn kỹ năng phân tích cấu trúc văn bản tác phẩm
2.3- Nhân vật văn học
+ Nắm vững vò trí, chức năng của nhân vật trong tác phẩm văn học
+ Các yếu tố cấu thành nhân vật
+ Phân loại nhân vật văn học
2.4- Cốt truyện và trần thuật
+ Nắm vững Vai trò của cốt truyện và trần thuật. Sự kiện - Một yếu tố quan trọng
của cốt truyện; Các yếu tố của cốt truyện và trần thuật.
+ Thực hành tóm tắt và phân tích cốt truyện
2.5- Kết cấu tác phẩm văn học
+ Nắm vững khái niệm và nguyên tắc kết cấu. Vai trò của kết cấu trong sáng tác
văn học.
+ Thực hành phân tích kết cấu ở một số tác phẩm văn học
2.6- Các thủ pháp biểu hiện của văn học
+ Nắm vững khái niệm Thủ pháp biểu hiện của văn học
+ Nhận diện những thủ pháp biểu hiện trong tác phẩm văn học: Miêu tả, tự sự,
trữ tình, nghò luận
2.7- Nội dung và ý nghóa của tác phẩm văn họC
+ Nắm vững các bình diện nội dung trong tác phẩm: đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo
+ Nhận diện những thuộc tính thẩm mỹ của văn học: Cái cao cả, cái hùng, cái bi, cái hài,
cái lãng mạn, cảm thương
2.8- Phân loại thể loại văn học
+ Nắm vững khái niệm thể loại văn học. Phân biệt cấp độ Loại và Thể
+ Nắm vững các tiêu chí phân chia thể loại, hệ thống thể loại văn học
2.9- Thơ ca
+ Nắm vững bản chất đặc điểm thơ ca, phân biệt với văn xuôi tự sự
+ Phân loại thơ, nắm một số thể thơ tiêu biểu trong Văn học Việt Nam
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm thơ
2.10- Truyện
+ Nắm vững bản chất đặc điểm truyện: Phương thức tự sự
6
+ Phân loại các thể loại truyện: Tiểu thuyết, truyện ngắn
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm tự sự

2.11- Văn học kòch
+ Nắm vững bản chất đặc điểm kòch: Xung đột kòch, hành động kòch, nhân vật kòch,
ngôn ngữ kòch
+ Phân loại các thể loại kòch: Bi kòch, hài kòch, chính kòch
2.12- Ký văn học
+ Nắm vững bản chất đặc điểm ký văn học: Đề tài, nguyên tắc miêu tả, kết cấu,
thủ pháp nghệ thuật
+ Phân loại các thể ký văn học: Ký sự, phóng sự, nhật ký, bút ký, tuỳ bút
2.13- Một số thể loại văn học trung đại
+ Nắm vững bản chất đặc điểm chung của văn học Trung đại: Tính đa chức năng,
tính ước lệ tính sùng cổ
+ Phân loại các thể loại văn học Trung đại: Thơ Đường luật, phú, hòch, cáo, chiếu,
khúc ngâm, truyền kỳ
*****************

7
Chương II- HỆ THỐNG CÂU HỎI - ĐÁP ÁN HỌC PHẦN
Học phần LÝ LUẬN VĂN HỌC I (2đvht)
Chương I – VĂN HỌC LÀ HÌNH THÁI Ý THỨC THẨM MỸ
Câu1: ( 5 điểm)
1.a- Phân tích bản chất xã hội của văn học. Cho ví dụ minh họa.
1.b- So sánh văn học với các hình thái ý thức xã hội khác: Chính trị, triết học, đạo đức,
tơn giáo.
Đáp án:
I- Phân tích bản chất xã hội của văn học. Cho ví dụ minh họa . ( 3 điểm)
1-Văn học là một hiện tượng ý thức xã hội trong toàn bộ cấu trúc xã hội (1 điểm)
1.1- Cấu trúc xã hội bao gồm: cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng. Cơ sở kinh tế là nền tảng
của sự tồn tại xã hội. Tương ứng với cơ sở kinh tế hình thành kiến trúc thượng tầng (chính trò, luật
pháp, đạo đức, tôn giáo, triết học, văn học nghệ thuật…).Ý thức xã hội là sản phẩm của tồn tại xã
hội, thể hiện ý thức của chủ thể con người đối với tồn tại xã hội. Các hình thái ý thức xã hội khác
luôn có ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.(0,5 điểm)
1.2- Văn học luôn chòu sự ràng buộc của cơ sở xã hội, có cội nguồn từ đời sống, là tấm gương
phản ánh đời sống.Văn học còn chòu ảnh hưởng của các hình thái ý thức xã hội khác như :Triết
học, chính trò, đạo đức, tôn giáo.(Thần thoại là sản phẩm của xã hội nguyên thuỷ. Xã hội phong
kiến mọi người đều là bầy tôi của vua, là phần tử của gia đình nên văn học chưa có cá tính rõ nét
(tính phi ngã), hình thành tư tưởng tôn quân. Xã hội tư bản với những quan hệ sản xuất mang tính
cá thể nên văn học nảy sinh nhu cầu giải phóng cá nhân, tích luỹ tư bản hình thành con người keo
kiệt.)(0,5 điểm)
2-Văn học là một hình thái quan niệm nhân sinh: (2 điểm)
2.1-Văn học tập trung phản ánh quan niệm về thế giới và nhân sinh, những suy ngẫm của con
người về thế giới. Văn học ở mọi thời đại đều quan tâm đến số phận con người, bàn đến các
phạm trù đời sống như: Tình yêu và hạnh phúc, chiến tranh và hoà bình, lương tâm và trách
nhiệm, cao thượng và thấp hèn…Từ đó văn học gợi nên niềm vui sống, yêu đời, hoài nghi hay
phẫn nộ tạo thành cảm hứng chủ đạo. (0,5 điểm)
2.2-Khi bàn về quan niệm nhân sinh, văn học luôn dựa trên một lập trường tư tưởng, thế giới
quan nhất đònh. Trong cuộc sống con người bao giờ cũng thể hiện thái độ tình cảm của mình (tôn
vinh, ngưỡng mộ, đam mê, chối bỏ, ghê tởm, lên án…), điều này tạo nên tính khuynh hướng tư
tưởng của văn học. Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
2.3-Tính khuynh hướng của văn học còn bao hàm phạm trù giá trò. Khuynh hướng chân thực
gắn liền với cái thiện, lấy chuẩn mực đạo đức làm thước đo giá trò con người. Cái thiện gắn liền
với quan điểm đạo đức tiến bộ thể hiện cảm hứng nhân văn cao cả, những thái độ phản nhân
văn, phi nghóa, ủng hộ bạo lực chiến tranh đều là khuynh hướng ác.Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
8
2.4-Sự thể hiện khuynh hướng văn học mang tính đặc thù thông qua hình tượng nghệ thuật.
Khuynh hướng phải thể hiện một cách thẩm mỹ, kín đáo không lộ liễu, phải toát ra từ sự miêu tả
và tình huống. Angel rất tâm đắc ý tưởng:”Khuynh hướng phải toát ra từ tình huống và hành
động”. Tính khuynh hướng thể hiện lộ liễu là sản phẩm của sự bất tài, tước bỏ đặc trưng nghệ
thuật tính khuynh hướng sẽ không còn giá trò đích thực.Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
II-So sánh văn học với các hình thái ý thức XH khác: Chính trị, triết học, đạo đức (2 điểm)
1-Văn học và chính trò:Văn học phục vụ chính trò, chòu sự chi phối của chính trò. Văn học và
chính trò tuy khác biệt nhau ở hình thái nhưng không đối lập nhau về bản chất xã hội. Bởi lẽ cảm
hứng sáng tạo gắn với rung động tâm hồn, niềm say mê chính trò, văn học bày tỏ nhiệt tình chính
trò theo cách riêng của nó (Bằng con đường tình cảm thẩm mỹ).Ví dụ minh họa. (1 điểm)
2-Văn học và triết học:Triết học và văn học có quan hệ mật thiết, triết học cung cấp cho
nhàvăn thế giới quan khi sáng tác, trong thực tế lòch sử phát triển của văn học đều hình thành từ
cơ sở triết học.Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
3-Văn học và đạo đức: Cả hai phạm trù này đều quan tâm đến ý thức về lương tâm trách
nhiệm, cách ứng xử của con người trong đời sống xã hội, khuyên con người hướng đến cái
thiện.Tuy nhiên văn học chuyển tải đạo đức bằng hình tượng, tình cảm thẩm mỹ còn đạo đức
phản ánh bằng những nguyên tắc quy phạm. Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
Câu 2: (5 điểm)Tại sao nói văn học là sản phẩm của tư duy nghệ thuật - thẩm mỹ? Cho ví dụ
minh họa.
Đáp án:
1- Văn học là hình thái ý thức xã hội đặc thù: (1 điểm)
Tuy là hình thái ý thức xã hội nhưng văn học là hình thái ý thức xã hội đặc thù - Hình thái phản
ánh thẩm mỹ. Hoạt động phản ánh thẩm mỹ là cội nguồn của sáng tạo nghệ thuật. Tác phẩm văn
học là sản phẩm của tư duy nghệ thuật thẩm mỹ.
2- Những biểu hiện cụ thể của hoạt động phản ánh thẩm mỹ: (4 điểm)
2.1- Tình cảm thẩm mỹ-đặc trưng của phản ánh thẩm mỹ: (1 điểm)
Tình cảm thẩm mỹ khác hẳn với tình cảm tự nhiên thông thường ở chỗ:
+Tình cảm tự nhiên là sự phản ứng trước kích thích của ngoại cảnh không bò kiềm chế, không
đem lại sự thụ cảm thẩm mỹ.
+Tình cảm thẩm mỹ hình thành trên cơ sở sự thanh lọc thăng hoa những suy ngẫm, trải nghiệm
của đời sống. Nó là thứ tình cảm vừa có hình tượng sắc nét vừa vượt lên những hơn thiệt, mất mát
của cá nhân để mọi người thể nghiệm.Tình cảm thẩm mỹ là tình cảm xuất phát từ lợi ích cộng
đồng nhân loại. (Ví dụ minh họa)
2.2- Lý tưởng thẩm my õ- Sự đònh hướng chỉ đạo phản ánh thẩm mỹ: (2 điểm)
+ Lý tưởng thẩm mỹ là mô hình về cái đẹp được hình thành từ truyền thống văn hoá lòch sử
của dân tộc và nhân loại. Nó là đích hướng tới sự hoàn thiện của hoạt động thẩm mỹ gắn liền với
lý tưởng xã hội, chuẩn mức chính trò, đạo đức. Lý tưởng thẩm mỹ đóng vai trò chỉ đạo trong quá
trình phản ánh nghệ thuật. (Ví dụ minh họa)
+ Lý tưởng thẩm mỹ- tiền đề và khởi điểm của phản ánh thẩm mỹ:
9
Lý tưởng thẩm mỹ đóng vai trò khơi gợi ý tưởng, tạo tâm thế phản ánh nghệ thuật của nhà văn.
Nhiều hình tượng văn học thể hiện khát vọng lý tưởng thẩm mỹ cao cả của tác giả.
(Ví dụ minh họa)
+ Lý tưởng thẩm mỹ quyết đònh tính chất và phương thức phản ánh thảm mỹ:
Trong quá trình sáng tác việc nhà văn sử dụng phương thức miêu tả như thế nào, bút pháp ra
sao đều do lý tưởng thẩm mỹ quy đònh. Ca ngợi tôn vinh cái cao cả thường sử dụng bút pháp lãng
mạn, cách nói cường điệu hoá nhấn mạnh cái phi thường (Ví dụ minh họa)
+ Lý tưởng thẩm mỹ gắn liền với sự tự biểu hiện của chủ thể:
Lý tưởng thẩm mỹ không chỉ đơn thuần là lý tưởng xã hội mà còn gắn liền với sự thụ cảm thẩm
mỹ mang dấu ấn cá thể. Mỗi cá nhân đều hình thành cho mình những khát vọng hoài bão khác
nhau trên cơ sở lý tưởng thẩm mỹ chung của thời đại. Tính cá thể của lý tưởng thẩm mỹ làm cho
văn học mang sắc thái đa diện phong phú. (Ví dụ minh họa)
2.3- Phản ánh thẩm mỹ là sáng tạo ra hình thức đẹp: (1 điểm)
Bản thân sự phản ánh thẩm mỹ bao hàm sự sáng tạo, đó là quá trình nghệ só tìm kiếm hình
thức nghệ thuật hoàn mỹ. Đây chính là sự thống nhất giữa nội dung và hình thức trong một chỉnh
thể nghệ thuật. Dấu hiệu của hình thức thẩm mỹ thể hiện qua chất liệu ngôn từ, kết cấu, thể
loại…(Ví dụ minh họa)
Chương 2 – VĂN HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
Câu 3: (5 điểm)Tại sao nói Văn học khai thác con người với tư cách là một thực thể xã hội?
Giải thích bằng một tác phẩm cụ thể.
Đáp án:
1-Tính người mang dấu ấn xã hội là đặc trưng của văn học: (1 điểm)
Con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như: y học, sinh học, bệnh học Tuy
nhiên văn học khai thác con người với tư cách là một thực thể xã hội. Con người đi vào văn học
mang dấu ấn xã hội cụ thể, là mối tổng hòa của các quan hệ xã hội. (So sánh với các ngành khoa
học khác cũng nghiên cứu con người) (Ví dụ minh họa)
2- Những biểu hiện tính người mang dấu ấn xã hội trong văn học: (4 điểm)
2.1- Văn học là nhân học: Đối tượng miêu tả của văn học là cuộc sống con người, chủ thể sáng
tạo văn học cũng là con người nên văn học mang phẩm chất nhân học là tất yếu. Khái niệm nhân
học được M.Gorky đề xuất năm 1931 “Văn học là nhân học”. Văn học là nhân học bởi lẽ nó
phản ánh mọi mặt cuộc sống con người một cách đa dạng phong phú: Xã hội, cá nhân, vật chất,
tinh thần, phong tục tập quán, thói quen thò hiếu thẩm mỹ… (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
2.2- Biểu hiện con người xã hội trong văn học:Theo quan điểm Mác Xít thì con người là tổng
hoà các mối quan hệ xã hội, do vậy tính người gắn liền với tính xã hội. Tuy có những biểu hiện
của tính người vónh cửu: tình yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, tình bạn, yêu gia đình, tình yêu nam
nữ, yêu cái đẹp, yêu tự do, lương tâm và lòng trắc ẩn… nhưng đều gắn liền với ý thức xã hội nhất
đònh. Có thể nói văn học là bài ca vónh cửu về tình người. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
10
2.3- Biểu hiện con người tự nhiên trong văn học: Tuy con người mang thuộc tính xã hội nhưng
luôn mang trong mình bản chất tự nhiên ( khát vọng cầm đầu, thích cưỡng đoạt, hay đố kò, tham
sống sợ chết…) vốn dó là bản năng tồn tại tất yếu của động vật trong thế giới tự nhiên. Con người
cũng không thoát khỏi quy luật của tự nhiên như sinh, lão, bệnh, tử.
Tình yêu và tình dục cũng là hoạt động phổ biến của con người. Chính vì thế về một phương
diện nhất đònh chủ nghóa tự nhiên, triết học phân tâm về thế giới vô thức trong con người của
Freud cũng là nội dung nhân học được biểu hiện trong văn học. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
2.4- Con người mang tính cá thể:
+ Nét đặc sắc nhất của văn học là sự quan tâm đến tính cách và số phận cá nhân của con người.
Mỗi nhân vật trong văn học xuất hiện với tư cách là một cá thể sinh động. Khi bàn về điển hình
hoá Ăngel đã khẳng đònh:”Mỗi tính cách là một điển hình nhưng đồng thời là một cá nhân riêng
lẻ. Đúng là con người này đây…” (Ví dụ minh họa)
+ So với các hình thái ý thức xã hội khác duy nhất chỉ có văn học quan tâm sinh mệnh cá thể
của con người giữa biển đời mênh mông. Ý thức cá nhân của con người ( giá trò của cá thể về cái
đẹp, tư chất, sở nguyện…) có thể được lónh hội qua văn học.Văn học có khả năng thâm nhập miêu
tả, phân tích thế giới nội tâm sâu kín nhất của con người, góp phần nâng cao năng lực tự quan sát
và tự hoàn thiện cho con người.(Ví dụ minh họa) (1 điểm)
Câu 4: (5 điểm) Phân tích biểu hiện tính giai cấp và tính nhân dân, tính dân tộc, tính nhân
loại, tính lịch sử trong tác phẩm văn học. Cho ví dụ minh họa
Đáp án:
1-Tính giai cấp: (1 điểm)
1.1-Khi xã hội phân hoá giai cấp thì tất yếu con người thuộc về một giai cấp nhất đònh. Đòa vò
giai cấp khiến con người có sự khác nhau trong quan niệm, ý thức hệ, giá trò và phương thức sinh
hoạt (Quan niệm về sang, hèn, giàu nghèo, thống trò, bò trò…). (0,5 điểm)
1.2- Từ xưa đến nay văn học đều phản ánh tính giai cấp thông qua hình tượng nhân vật: nhân
vật chính diện, phản diện đều đại diện cho một giai cấp nhất đònh.Tuy nhiên nếu tuyệt đối hoá
tính giai cấp trong phân tích văn học là biểu hiện của lối phân tích xã hội học dung tục, biến văn
học thành sự minh họa cho học thuyết giai cấp tước bỏ đặc thù nghệ thuật của văn chương.
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2-Tính nhân dân: (1,5 điểm)
2.1- Nếu tính giai cấp là thuộc tính của văn học thì tính nhân dân thiên về phẩm chất văn
chương, thể hiện mối quan hệ giữa sáng tác văn học và hiện thực nhân dân. Chính nhân dân là
những con người đã sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho toàn xã hội. (Ví dụ minh họa)
(0,5 điểm)
2.2-Tính nhân dân trong tác phẩm văn học thể hiện qua đề tài, chủ đề tư tưởng, quan niệm về
nhân vật.Tính nhân dân thiên về ca ngợi khát vọng hạnh phúc, công bằng, dân chủ tiến bộ của
con người trong xã hội. Chính các tư tưởng như: chủ nghóa yêu nước,nhân đạo, khát vọng tự do
dân chủ, giải phóng cá tính, tố cáo hiện thực xã hội bất công ngang trái có sức mạnh tập hợp, liên
kết các tầng lớp nhân dân tiến bộ trong xã hội. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
11
2.3-Khi đònh giá tính nhân dân của tác phẩm không nên máy móc căn cứ vào thành phần xuất
thân, lai lòch của tác giả mà chú ý đến thiên kiến giai cấp, thái độ thẩm mỹ của nhà văn đối với
nhân dân.Thực tế có nhiều nhà văn xuất thân giai cấp thống trò nhưng lại dành tình cảm cho
người dân nghèo khổ trong trang viết. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3-Tính dân tộc: (1,5 điểm)
3.1- Nhà văn, người tiếp nhận văn học bao giờ cũng thuộc một dân tộc nhất đònh, nói tiếng nói
dân tộc, mang bản sắc văn hoá, tính cách, tâm lý của dân tộc nên tính dân tộc là thuộc tính tất
yếu của văn học. Tính dân tộc là thuộc tính văn hóa xã hội trở thành tính chất thẩm mỹ trong văn
học. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3.2-Tính dân tộc trong tác phẩm thể hiện ở cả hai bình diện: nội dung và hình thức
+ Bình diện nội dung: tính dân tộc thể hiện qua đề tài,chủ đề cảm hứng chủ đạo gắn với tâm
hồn,truyền thống tư tưởng đạo lý, quan niệm nghệ thuật thẩm mỹ của dân tộc. (Ví dụ minh họa) .
+ Bình diện hình thức nghệ thuật: tính dân tộc thể hiện qua đặc trưng ngôn ngữ, thể loại, chất
liệu nghệ thuật, kết cấu sử dụng trong tác phẩm. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
4-Tính nhân loại (0,5 điểm)
Tính nhân loại là phạm trù tổng hợp của các thuộc tính trên. Nhân loại không chỉ là tập hợp các
dân tộc, chủng tộc mà còn là tập hợp của tất cả các cá nhân sống trên trái đất, là thuộc tính mang
tính quốc tế. Có nhiều đề tài của văn chương nghệ thuật không chỉ giới hạn của một dân tộc nào
mà là vấn đề toàn cầu như: chiến tranh hòa bình, quyền sống của con người,tự do hạnh phúc, tình
yêu…. (Ví dụ minh họa)
5-Tính lòch sử:(0,5 điểm)
Văn học là một phạm trù lòch sử, nó không phải là hiện tượng nhất thành bất biến theo thời gian
(Xét ở cả hai khía cạnh sáng tác và tiếp nhận). Tác phẩm văn học là sản phẩm của một thời đại
lòch sử cụ thể,thể hiện dấu ấn của thời đại. Luận điểm này có ý nghóa trong phương pháp tiếp cận
phân tích văn học. (Ví dụ minh họa)

Chương 3- VĂN HỌC NGHỆ THUẬT NGÔN TỪ
Câu 5*: (5 điểm) Phân tích đặc điểm ngôn từ nghệ thuật. Nhận xét tính ưu việt của nghệ
thuật ngôn từ
Đáp án:
1-Tính chất phi vật thể: (1 điểm)
1.1-Hình tượng mỗi loại hình nghệ thuật được xây dựng bằng những chất liệu khác nhau. Các
loại hình nghệ thuật như hội họa, sân khấu, điêu khắc, điện ảnh dùng các chất liệu như màu sắc,
hình khối, đạo cụ, diễn xuất của diễn viên tác động trực tiếp vào thò giác con người bằng hình
tượng hữu hình vật thể. Hình tượng văn học xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nên tác động vào trí
tuệ, liên tưởng,tưởng tượng của người đọc, không ai thấy hình tượng văn học bằng các giác quan
cụ thể mà bộc lộ qua “cái nhìn” bên trong thầm kín. Đây chính là tính phi vật thể của hình tượng
văn học. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
12
1.2-Tính phi vật thể của hình tượng khiến văn học có thể cảm nhận được không chỉ thế giới
hữu hình cụ thể mà còn cả những cái mơ hồ,thế giới tinh thần trừu tượng. Ngôn từ có thể đưa con
người cảm nhận bề sâu hiện thực bằng cách sử dụng các màu hư ảo có khả năng gợi tả.
(Ví dụ minh họa)

2- Chất liệu ngôn từ không bò hạn chế về không gian và thời gian (1,5 điểm)
2.1- Các loại hình nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc hình tượng được thể hiện qua không gian, văn
học thuộc loại hình nghệ thuật thời gian, hình tượng mở dần trong thời gian. Nhờ sử dụng chất
liệu ngôn từ nên khả năng cảm nhận thời gian trong văn học là vô tận, có the åco kéo thời gian, có
thể đảo lộn trật tự thời gian, đồng hiện thời gian khi miêu tả, thời gian trong văn họckhông chỉ
đơn thuần là thời gian vật lý (tính bằng giờ,phút,năm,tháng) mà còn là thời gian tâm lý của nhân
vật (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2.2- Không gian trong văn học cũng mang sắc thái riêng. Không gian nhằm tái hiện lại hoàn
cảnh, đòa điểm để nhân vật hành động hoặc mơ ước( chẳng hạn không gian trong truyện cổ tích).
Không gian trong tác phẩm không bò hạn chế giới hạn, có thể mở rộng không gian miêu tả,
chuyển đổi hoặc đồng hiện không gian. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2.3- Không gian và thời gian văn học luôn gắn liền với tính quan niệm của nhà văn, thể hiện
qua điểm nhìn không gian. Thông qua cách miêu tả không gian, thời gian nhà văn đều thể hiện
thái độ tình cảm, tâm trạng với cuộc đời.(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3- Ngôn ngữ có khả năng phản ánh vẻ đẹp tư tưởng của hình tượng: (1,5 điểm)
3.1- Con người đi vào văn học là con người biết nói năng suy nghó thông qua văn bản nghệ
thuật ngôn từ: Lời phát ngôn, giọng điệu của người trần thuật,nhân vật, người kể chuyện, nhân vật
trữ tình. Dưới góc độ thi pháp, ngôn từ không chỉ là phương tiện miêu tả mà còn là đối tượng
miêu tả của văn học (M.Bakhtin). (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3.2-Văn học khác các loại hình nghệ thuật khác ở chỗ: hội họa và điêu khắc miêu tả thế giới
hữu hình và cái nhìn của con người nhưng bằng sự im lặng, âm nhạc tuy có lời nhưng cái hồn của
bản nhạc lại thuộc về giai điệu tiết tấu. Văn học có thể cảm nhận được tiếng nói, giọng điệu của
hết thảy mọi tầng lớp người trong xã hội từ tên vô lại cho đến bậc hiền triết ở mọi thời đại khác
nhau. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3.3- Văn học còn có khả năng thể hiện những suy ngẫm tư duy của con người của tác giả, khắc
hoạ được chân dung tư tưởng của nhà văn thông qua hình tượng nhân vật. Đó là những tư tưởng
triết học, chính trò, đạo đức, tâm lý, học thuật, kinh tế của con người trong mọi thời đại. Suy cho
cùng văn học là một cuộc trao đổi, tranh luận, đối thoại ngầm hoặc công khai về tư tưởng trong ý
nghóa đích thực của từ này. (Ví dụ minh họa)
4-Tính vạn năng và phổ thông của văn học: (1 điểm)
4.1- Tính vạn năng:Do lấy ngôn từ làm chất liệu, văn học có thể phản ánh bất cứ phương diện
nào của đời sống hiện thực.Văn học có khả năng vô hạn trong việc tái hiện đời sống,thực hiện
chức năng nhận thức,biểu hiện tư tưởng một cách hoàn hảo nhất. Hegel đã khẳng đònh:”Văn học
là nghệ thuật phổ quát,có khả năng diễn đạt và phát biểu bất cứ nội dung nào dưới bất kỳ hình
thức nào”. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
13
4.2- Tính phổ thông: Ngôn từ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất của con người, xét về
phương diện sáng tác, truyền bá và tiếp nhận thì văn học là loại hình nghệ thuật phổ thông
nhất.Việc tàng giữ, tiếp nhận văn học không đòi hỏi nhiều phương tiện vật chất như các loại hình
nghệ thuật khác(Âm nhạc,hội hoạ,điêu khắc…). Nghệ thuật ngôn từ có nhiều thuận lợi hơn so
vớicác nghệ thuật khác. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
Câu 6 : (5 điểm) Đăc trưng của hình tượng văn học. Phân tích minh họa bằng một hình tượng
văn học cụ thể.
Đáp án:
1-Sự miêu tả thế giới một cách gián tiếp ước lệ: (1,5 điểm)
1.1- Hình tượng văn học do ngôn từ gợi mở mà ngôn ngữ là tín hiệu biểu đạt bằng âm thanh
(hoặc chữ viết) gắn liền với ý nghóa khái quát ở sau mỗi từ. Hiện thực cuộc sống hiện hình gián
tiếp đằng sau mỗi từ ngữ bằng sự suy ngẫm liên tưởng chúng ta mới nhận biết được (Điều này
khác với hình tượng hội hoạ, điêu khắc mang tính hữu hình cụ thể).(0,5 điểm)
1.2- Hình tượng văn học không dừng ở miêu tả mà còn gắn liền với những biểu tượng, kinh
nghiệm, ký ức. Nhiều hình tượng còn mang tính ước lệ tượng trưng sâu sắc, là những tín hiệu
thẩm mỹ nằm sâu trong mạch ngầm văn bản.Việc giải mã được tín hiệu ấy chính là việc đi tìm
hiểu nội dung ý nghóa của hình tượng. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
1.3-Khác với hình tượng hội họa, điêu khắc, hình tượng văn học là tâm ảnh. Quá trình hình
thành và tiếp nhận hình tượng luôn gắn liền với sự tưởng tượng, liên tưởng; là quá trình khơi gợi,
chờ đợi liên tưởng, kích thích và thăng hoa sáng tạo. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2-Sự biểu hiện ý thức chủ thể một cách trực tiếp: (1 điểm)
2.1- Hình tượng nghệ thuật là sản phẩm lao động sáng tạo của nghệ só nên luôn có dấu ấn của
chủ thể sáng tạo.Tuy nhiên tính chủ thể trong văn học được bộc lộ trực tiếp do sự tham gia của
nhân vật trữ tình và người kể chuyện. Tính chủ thể luôn thể hiện trên bề mặt của hình tượng.
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2.2- Sự thể hiện tính chủ thể trong hình tượng văn học khá đa dạng tuỳ theo từng thể loại,
khuynh hướng sáng tác.Chẳng hạn trong thơ tính chủ thể bộc lộ qua tâm trạng cảm xúc của tác
giả, cái tôi trữ tình của nhà thơ; trong văn xuôi sự miêu tả, trần thuật kết hợp với bình luận phân
tích càng làm cho tính chủ thể hiện rõ.Việc nhân vật bộc lộ tính cách cũng là biểu hiện của tính
chủ thể của hình tượng(tính cá thể hoá của hình tượng văn học)
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3-Tính khái quát của hình tượng văn học: (1 điểm)
3.1- Với tư cách là phiên bản hiện thực đời sống nên hết thảy hình tượng văn học đều mang nội
dung khái quát điển hình về con người và xã hội. Hình tượng nhân vật điển hình đều đại diện cho
một lực lượng, tầng lớp người nào đó trong xã hội. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3.2- Tính khái quát hoá trong văn học khác với khoa học: văn học không khái quát bằng khái
niệm trừu tượng mà thông qua việc khắc hoạ những nét đặc trưng phổ biến của nhân vật.Theo
Goethe:”Sức sống đích thực của nghệ thuật là ở chỗ nắm bắt và miêu tả sự vật đặc thù cá biệt…
chỉ có nghệ thuật nào thể hiện được đặc trưng mới là nghệ thuật đích thực”
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét