Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
2.1.Tại kho:
Thủ kho mở thẻ và ghi chép như phương pháp thẻ song song.
2.2.Tại phòng kế toán:
Thay cho sổ (thẻ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ "đối chiếu luân chuyển" để ghi chép
sự luân chuyển về số lượng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong kho.
Trên sổ "Đối chiếu luân chuyển" kế toán không ghi theo chứng từ nhập, xuất kho mà ghi
một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu trên cơ sở tổng hợp các chứng từ phát
sinh trong tháng của loại vật liệu này. Mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ
"Đối chiếu luân chuyển". Cuối tháng số liệu ghi trên sổ "Đối chiếu luân chuyển" được
đối chiếu với số tiền trên thẻ kho và số liệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị.
* Ưu điểm: Phương pháp này giảm bớt số lần ghi chép của kế toán. Tuy vậy công việc
ghi chép lại dồn vào cuối tháng nên việc báo cáo thông tin bịn chậm trễ
sơ đồ hach toán theo phương pháp đối chiếu luân chuyển:
3. Phương pháp sổ số dư:
3.1.Tại kho:
Thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống các phương pháp hàng ngày thủ kho tính và
ghi ngay số dư trên thẻ kho sau mỗi lần nhập xuất. Thủ kho phải tập hợp phân loại và
lập phiếu gia nhận chứng từ nhập (xuất) cho từng loại vật liệu để định kỳ giao cho
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 5
Thẻ kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Phiếu xuất kho p kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật
tư
Bảng kê nhập vật
tư
Phiếu nhập (xuất) kho
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp nhập
xuất, tồn kho NLVL
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
phòng kế toán . Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vào thẻ kho để lập "Sổ số dư" và tính số
của từng danh điểm vật liệu sau đó đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán
ghi chép.
3.2.Tại phòng kế toán:
sau khi nhận được các chứng từ do thủ kho giao nộp kế toán căn cứ vào phiếu giao
nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ liên quan. Sau khi kiểm tra xong
kế toán tính tiền cho từng phiếu và tổng số tiền nhập (xuất) kho của từng loại vật liệu rồi
ghi vào bảng "luỹ kế nhập (xuất) kho vật liệu". "Bảng luỹ kế nhập (xuất) kho vật liệu"
được mở cho từng kho. Số liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu trên sổ
luỹ kế được đối chiếu với số liệu trên số dư và số liệu của kế toán tổng hợp.
+ Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lặp về mặt số lượng của thủ
kho và kế toán. Việc kiểm tra đối chiếu được chặt chẻ hơn nhưng đòi hỏi trình độ
nghiệp vụ của các thủ kho và kế toán thành thạo hơn.
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ
KHAI THƯỜNG XUYÊN:
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng:
1.1. Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình thực hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu nói
riêng một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại. Phương
pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo phương pháp này tại bất cứ thời điểm
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 6
Thẻ kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi chuù:
Ghi haỡng ngaỡy
Ghi cuọỳi thaùng
Âọỳi chióỳu
Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho
Sổ số dư Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
bảng tổng hợp
nhập,xuất,tồn
kho vật liệu
Bảng luỹ kế xuất
kho
Bảng luỹ kế
nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập xuất tồn kho, từng loại hàng tồn kho
nói chung và nguyên vật liệu nói riêng
1.2. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình biến động nguyên vật liệu kế toán sử dụng loại: Tài khoản 152
(nguyên vật liệu)
Tác dụng: Dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu.
TK 152
Giá trị NVL nhập kho mua ngoài, nhập
kho thuê gia công chế biến tồn kho đầu
kỳ, tồn kho cuối kỳ, phát hiện thừa khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế NVL dùng cho sản xuất
thuê ngoài gia công hay góp vốn liên
doanh, giá trị vật liệu thiết hụt khi kiểm
kê.
SD:
+ TK 152 còn có 6 tài khoản cấp 2 như sau:
. TK 1521: Vật liệu chính
. TK 1522: Vật liệu phụ
. TK 1523: Nhiên liệu
. TK 1524: phụ tùng thay thế
. TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
. TK 1528: Phế liệu
- Để theo dõi các loại vật liệu hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua đã
được quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho kế toán sử dụng TK
151 :"Hàng mua đang đi đường".
+ Kết cấu TK 151
TK 151
- Nguyên vật liệu đi trên đường còn đầu kỳ.
- Nguyên vật liệu đi trên đường phát sinh
trong kỳ.
+ NVL đi trên đường còn cuối cùng.
- Hàng đi trên đường đã về nhập
kho.
SDCK:
2. Hạch toán tình hình nhập vật liệu trong doanh nghiệp:
2.1 Hàng về hoá đơn cùng về:
Nợ TK 152: giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán
+ Giảm giá :
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá được giảm
Có TK 152
Có TK 153
+ Chiết khấu
Nợ TK 111,331 : số tiền chiết khấu
Có TK 711: Thu nhập khác
2.2. Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn
- Nhập toàn bộ
Nợ TK 152 : Giá trị toàn bộ số hàng
Nợ TK 133: GTGT tính theo hoá đơn
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Có TK 331 : Giá trị thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 : Giá trị số hàng thừa (không thuế)
- Nếu nhập theo số hoá đơn
+ Xử lý số hàng thừa ghi
Có TK 002 : nhận giữ hộ
+ Đồng ý mua hàng thừa:
Nợ TK 338 : Giá trị hàng thừa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 111,112,331 : số tiền thanh toán
+ Nếu không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 338 :Giá trị hàng thừa
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
2.3. Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
- Chấp nhận nhập:
Nợ TK 152 :Giá trị số thực nhập kho
Nợ TK 138 : Giá trị số thiếu
Nợ TK 133 :GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Giá trị thanh toán theo hoá đơn
- Xử lý:
+ Người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 : Số thiếu đã nhận
Có TK 138 : Xử lý số thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK138,334 : Người làm mất bồi thường
Có TK133 : Thuế GTGT số hàng thiếu
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
+ Nếu người bán không còn hàng:
Nợ TK331 : Ghi giảm số tiền phải trả cho người bán
Có TK 138 : Xử lý số thiếu
Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng thiếu
+ nếu hàng thiếu không xác định rõ nguyên nhân:
Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 : Xử lý số thiếu
2.4. Trường hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách không đảm bảo chất
lượng như hợp đồng:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152: Chi tiết vật liệu
Có TK 133: Thuế GTGT số hàng giao đủ
2.5. Hàng về hoá đơn chưa về :
Nợ TK 152 : giá chưa thuế
Nợ TK 133 : thuế GTGT
Có TK 111,112,331 : Hình thức thanh toán
2.6. Trường hợp tăng NVL khác:
Nợ TK 152
Có TK411 : Nhà nước cấp, các tổ chức tài trợ
Có TK 412 : đánh giá tăng NVL
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Có TK 642 : Thừa trong định mức
Có TK 338: Thừa ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân
Có TK 128,222,241: Nhận góp vốn LD, phế liệu thu hồi từ XD
3. Hạch toán tình hình xuất nguyên vật liệu:
a. Xuất NVL dùng cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621: Dùng cho sản xuất
Nợ TK 641 : Xuất cho bán hàng
Nợ TK 642: Xuất phục vụ cho quản lý
Có TK 152 : Giảm nguyên vật liệu
b. Góp vốn liên doanh bằng NVL:
Nợ TK 128,222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn (ngắn hạn)
Nợ (hoặc Có) TK412 : Phần chênh lệch
Có TK 152 : Giá thực tế
c. Vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê:
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK152
d. Xuất gia công, chế biến
Nợ TK 154 : Giá thực tế vật liệu xuất
Có TK 152 : Giá thực tế
e. Vật liệu thiếu khi kiểm kê: tuỳ theo trường hợp quản lý
Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán
Nợ TK 138 (1388) : phải thu khác
Có TK 152
- Chờ xử lý
Nợ TK 1381
Có TK 152
- Xử lý
Nợ TK 632
Nợ TK 1388
Có TK 152
- Thiếu trong định mức
Nợ TK 642 : hao hụt trong định mức
Nợ TK 1388,111,334: Cá nhân bồi thường
Có TK 152
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 9
TK 111,112,,331
TK 151
TK 154
TK 128,222
TK 411
TK 333(3333)
TK 152 TK 611,627,641,642
Vật liệu mua ngoài
NVL về nhập kho
đang đi trên đường
NVL gia công chế biến
Nhận lại góp vốn liên doanh
Nhận VGLD, viện trợ biếu tặng
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Xuất vật liệu cho các
bộ phận sử dụng
NVL mua vào trả lại
cho người bán
Góp vốn liên doanh
bằng NVL
NVL thiếu trong định mức
Xuất NVL gia công chế biến
Trả lại vốn góp liên doanh
TK 111,112,331
TK 128,222
TK 642
TK 154
TK 411
Vật liệu thiếu chờ xử lý
TK 3381
Vật liệu thừa chờ xử lý
TK 412
Đánh giá tăng NVL
TK 133
TK 133
TK 138(1381)
Đánh giá giảm NVL
TK 412
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ HÀ TĨNH
A. Khái quát chung về công ty:
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.Lịch sử hinh thanh công ty.
- Ngày 10/3/1960 quyết định 134/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tĩnh lập quốc doanh
dược phẩm Hà Tĩnh gồm 17 hiệu thuốc huyện thành với 511 người.
- Ngày 20/5/1976 quyết định 1038/QĐ-UB thành lập Công ty dược phẩm Nghệ Tĩnh sát
nhập hai quốc doanh dược phẩm Hà Tĩnh và Ngệ An.
- Ngày 37/7/1981 quyết định 1725/QĐ-UB sát nhập 3 xí nghiệp 1,2,3 với Công ty dược
phẩm Nghệ Tĩnh thành xí nghiệp liên hiệp dược Nghệ Tĩnh
- Ngày 29/12/1999 quyết định 46/QĐUB đổi xí nghiệp liên hiệp dược Nghệ Tĩnh.
- Quyết định 426/QĐ-UB ngày 13/12/2001 chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty
dược phẩm Nghệ Tĩnh thành Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ Tĩnh.
Tên viết tắt: NAPHARCO
Diện tích 4.500 m2
Địa chỉ : 167 - Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh.
- Địa bàn hoạt động: Trên toàn lãnh thổ nước Việt Nam và mở chi nhánh theo quy định
pháp luật.
2.Chức năng Công ty
Sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và trang thiết bị y tế.
Mặt hàng sản xuất là các trang thiết bị về y tế , các loại thuốc chữa bệnh, các loại thuốc
bổ dùng cho người bệnh. Đơn cử như một số loại thuốc kháng sinh, thuốc bổ b1, thuốc
xuyên tâm liên, Vitamin C , Thuốc ho bổ phế
Về nguyên tắc tổ chức, quản trị và điều hành của Công ty. Cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty là đại hội cổ đông, đại hội cổ đông bầu hội đồng quản trị để quản Công ty
là giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm.
+Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập được xác định là: 5.602.300.000,00
Trong đó: Vốn cố định: 3.438.547.000,00
Vốn lưu động: 2.163.753.000,00
Vốn nhà nước cơ cấu 20% = 1.120.400.000,00
Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân vốn nhà nước là:
4.481.900.000,0 chiếm 80% vốn điều lệ cổ phần của Nhà nước là cổ phần chi phối
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
II.ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VĂ THIẾT BỊ Y TẾ
TĨNH:
1. Quy trình công nghệ
+ Tại công ty có bộ phận sản xuất sản phẩm đóng tại 68 Nguyễn Sỹ Sách - thành phố
Vinh công nhân trực tiếp sản xuất: 73 người có 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất kinh
doanh
1 Quản đốc phân xưởng: phân xưởng viên, phân xưởng tiêm
2 Kế toán phân xưởng: Phân xưởng viên + Phân xưởng tiêm.
Quy trình sản xuất phân xưởng viên:
Nguyên liệu phụ -> Xay xát pha chế -> Dập viên -> Bao viên -> Kiểm nghiệm chất
lượng -> Trình bày đóng gói sản phẩm -> Nhập kho thành phẩm.
Quy trình sản xuất phân xưởng tiêm:
Lò nấu nước cất -> ống -> Rửa -> cắt ống -> Vẩy ống -> pha chế -> hàn ống -> hấp sấy
tiệt trùng -> kiểm nghiệm chất lượng -> đóng gói trình bày sản phẩm -> Nhập kho
thành phẩm.
Bộ phận kinh doanh, hiển thông phân phối thuốc: Có hệ thống kho tàng, mạng lưới quầy
hàng tại thành phố và các huyện trực thuộc, 1 chi nhánh tại Hà Nội
Mạng lưới cung ứng thuốc của Công ty cổ phần Dược và TBYT Hà Tĩnh
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 11
NGÂN SÁCH
C.TRÌNH
BV TUYẾN
TỈNH, TRẠM CK
HIỆU THUỐC 18
HUYỆN THÀNH
Y TẾ
CƠ SỞ
CT.TNHH
NHÀ THUỐC
TRẠM
Y TẾ XÃ
BÁN LẺ MDV
HIỆU THUỐC
BÁN LẺ MDV
HỢP ĐỒNG
TTYT 18
HUYỆN THÀNH
T.T.T.M DƯỢC
MỸ PHẨM
CÔNG TY CP DƯỢC
VÀ TBYT HÀ TĨH
NGUÒN KHÁC
NGƯỜI TIÊU DÙNG
CT XND TỈNH BẠN
CÔNG TY -XNDTW
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
2.Tổ chức bộ máy
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành
- Hội đồng quản trị gồm 7 thành viên
-Thành viên hội đồng kiểm soát 3 thành viên (trong đó có 1 thành viên đại diện Sở tài
chính vật giá quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty.)
Sơ đô bộ máy công ty :
Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ báo cáo thỉnh thị ý kiến giải quyết công việc hàng ngày
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc Công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị:
Có quyền quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và
những chủ trương lớn của Công ty hợp tác đầu tư doanh kinh tế. Điều hành và tổ chức
bộ máy để bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, quyết định phân chia lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ: Khen thưởng phúc lợi, đầu tư phát triển các
quỹ dự phòng, phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc (18 đơn vị huyện thành) -
duyệt quyết toan toàn công ty. Quyết định chuyển nhượng, mua bán cầm cố các loại tài
sản toàn công ty (quyết định việc đề cử các chức danh.
Như phó giám đốc, kế toán trưởng bổ nhiệm bãi nhiệm phó trưởng phòng công ty,
các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc. Hàng năm có kế hoạch đào tạo cán
bộ, tổ chức thanh tra kiểm tra xử lý các vi phạm điều lệ công ty. Thực hiện nạp ngân
sách đầy đủ hàng năm, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Phó giám đốc: Hiện tại Công ty có 2 phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách
mảng kinh doanh và 1 phó giám đốc phụ trách mảng sản xuất. Chịu trách nhiệm chỉ đạo
công tác tổ chức hành chính phòng kế hoạch kinh doanh, giúp việc cho giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính:
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 12
CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KINH DOANH
TTTM D
và MP
Phòng
KDKH
Phòng
TCHC
Phòng
KT-KN
Phòng
KTTC
Phòng
cơ điện
Phân xưởng
sản xuất
18 đơn vị trực thuộc
(18 huyện thành)
Chi nhánh
HN Kho vận
Quầy
LDGTSP
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, giải quyết các chế độ, thủ tục tuyển dụng mới,
thôi việc, bổ nhiệm bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng hưu trí. Hàng năm có chương trình
đào tạo, bồi dưỡng thi tay nghề, là thành viên thường trực hội đồng thi đua, hội đồng kỷ
luật. Nghiên cứu tổ chức lao động cho các đơn vị trực thuộc, xây dựng các định mức
lao động cho các đơn vị trực thuộc. Quản lý chế độ công văn đi, đến các loại giấy tờ con
dấu.
Phòng kế hoạch kỹ thuật, kiểm nghiệm:
Có chức năng nhiệm vụ hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch năm, dài hạn
cùng các phòng ban nghiệp vụ xây dựng các kế hoạch như: Kế hoạch sử dụng vốn, tài
vụ, kế hoạch vận chuyển, vật tư, kho hàng hoá, kế hoạch sản xuất, nghiên cứu kỹ thuật,
kế hoạch xây dựng cán bộ, lao động tiền lương, tiếp thị, liên doanh liên kết. Quản lý
các hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư, quản lý kỹ thuật nghiên cứu cải tiến các mặt hàng
nâng cao chất lượng giảm giá thành sản phẩm. Quản lý định mức kỹ thuật (tiêu hao
năng lượng, vật tư của các sản phẩm).
Hàng năm xây dựng chương trình sản xuất của công ty quản lý chất lượng sản
phẩm thường xuyên tổ chức bảo dưỡng sửa chữa lớn các thiết bị của các đơn vị.
Phòng kiểm nghiệm kiểm tra giám sát toàn bộ vật liệu mua vào nhập kho nguyên
vật liệu, kiểm tra sản phẩm đạt yêu cầu trước khi đóng gói nhập kho thành phẩm.
Phòng kế toán:
+ Tổ chức hạch toán kế toán Công ty.
Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước.
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo kế toán thông kê, phân tích tình hình
sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của
Công ty. Kịp thời phân tích, ghi chép các nguồn vốn cấp, vốn vay giải quyết các loại
vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh. Thường
xuyên theo dõi công nợ, đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt hợp lý, thanh toán kịp thời,
hàng quý, năm quyết toán đúng chế độ, hạch toán lỗ, lãi các đơn vị trực thuộc.
+ Giám đốc kế toán tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
Theo dõi việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch về các loại vốn cố định vốn lưu
động, vốn chuyên dùng, xây dựng cơ bản. Phân công theo dõi các đơn vị hạch toán kế
toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn, vốn vay nhận được. Tham mưu cho
giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện chế độ quản lý tài chính, định kỳ bồi dưỡng
nghiệp vụ kế toán thống kê cho các bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc thống nhất
phương pháp hạch toán các biểu mẫu cụ thể.
IV.NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Là một công ty có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một địa bàn
do vậy công ty đã tổ chức hình thức kế toán tập trung. Với hình thức này đảm bảo sự tập
trung thống nhất của kế toán trưởng đồng thời lãnh đạo công ty cũng nắm bắt và chỉ đạo
kịp thời công tác kế toán tài chính. Mặt khác loại hình kế toán tập trung sẽ tiết kiệm
được chi phí hạch toán và việc phân công công việc, nâng cao trình độ chuyên môn cho
cán bộ kế toán được dễ dàng, việc ứng dụng thông tin trên máy cũng khám phá thuận lợi
Sơ đồ 1.3. Sơ đổ tổ chức bộ máy kế toán:
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Nga
* Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Tổ chức hoạt động cho bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, phân tích số liệu, báo cáo tài chính để tư
vấn cho ban giám đốc về tài chính của công ty, kiểm tra ký xác nhận các khoản chi phí
thanh quyết toán về tài chính trước khi trình giám đốc phê duyệt, tổ chức và hướng dẫn
các chế độ chính sách của nhà nước về công tác kế toán, lập kế hoạch tài chính của công
ty.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp giúp kế toán trưởng kiểm tra giám sát, lập kế
hoạch công tác tài chính của công ty . Kế toán tổng hợp phản ánh chung tình hình tăng
giảm và hiện có của các loại vốn, tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả kinh doanh, ghi
chép sổ cái, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán. Kế toán tổng hợp còn phụ
trách kế toán TSCĐ.
- Kế toán vốn bằng tiền.
Kế toán tiền mặt: Quản lý tiền mặt, lập phiếu thu chi theo lệnh. Kế toán tiền mặt còn
quản lý hiệu thuốc huyện.
Kế toán tiền gửi, tiền vay: kế toán tiền gửi ngân hàng thường xuyên theo dõi kiểm tra số
dư tài khoản ngân hàng, kịp thời đề xuất thanh toán hợp đồng vay vốn đến hạn phải trả,
tính lãi vay phải trả hàng tháng.
Kế toán tiền vay: Lập hồ sơ vay vốn theo các hợp đồng, mở L/C nhận nợ các hợp đồng
vay vốn nhập khẩu nguyên liệu, phối hợp với phòng kế hoạch lập hồ sơ xuất khẩu hàng
theo quy định.
Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Quản lý các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của
người lao động; kế toán tiền lương còn quản lý thanh toán bán buôn.
- kế toán phải trả, tạm ứng: kế toán phải trả theo dõi tình hình thanh toán về các khoản
SVTH: Bùi Thị Lam - Lớp 31K06.2 Trang 14
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
tiền
lương
BHXH
Kế toán
NVL,
CCDC
Kế toán
phải
trả,
tạm
ứng
Kế toán
nợ phải
thu, kế
toán thuế
Kế
toán quỹ
Kế toán 9 hiệu thuốc
huyện thị
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét