Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
Passive: The project has just been finished.
4)Thì tương lai đơn:
S + will be + Past Participle
Eg:
Active:They will build a new school for disabled children next month.
Passive: A new school for disabled children will be built next month.
5. Động từ khuyết thiếu.
S + Modal Verb + be + Past Participle.
EX1:
Active : You can see him now.
Passive : He can be seen (by you) now.
EX2:
Active : He should type his term paper.
Passive : His term paper should be typed.
Loại 2: Bị động tiếp diễn.
1) Thì hiện tại tiếp diễn:
S + am / is / are +being + Past Participle
Eg:
Active: Ann is writing a letter.
Passive: A letter is being written by Ann
2) Thì quá khứ tiếp diễn:
S + was / were + being + Past Participle
Eg:
Active: She was cleaning the room at 7 a.m yesterday.
Passive: The room was being cleaned at 7 a.m yesterday.
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
4
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
III. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động học sinh cần nắm
chắc các bước chuyển sau đây:
Xác định tân ngữ trong câu chủ động , chuyển nó thành chủ ngữ trong
câu bị động.
- Xác định thì của động từ trong câu chủ động, chia “to be” tương ứng
với thì tiếng Anh đó và với chủ ngữ mới của câu bị động.
- Chia động từ chính trong câu chủ động ở dạng past participle trong câu
bị động.
- By+ tác nhân gây hành động ( khi muốn nhấn mạnh tác nhân gây hành
động)
S + V + O
S + V (participle) + O
Eg:
They will finish this work tomorrow.
S V O
This work will befinished (by them) tomorrow.
Trong phần này cần lưu ý học sinh một số vấn đề sau:
- Các trạng từ chỉ cách thức thường được đặt trước động từ phân từ hai
trong câu bị động.
Eg: He wrote the book wonderfully.
Æ The book was wonderfully written.
- By + tác nhân gây hành động đứng sau trạng ngữ chỉ nơi chốn và đứng
trước trạng ngữ chỉ thời gian.
Eg1: A passer- by took him home.
Æ He was taken home by a passer- by.
Eg2: We will receive the gifts on Monday.
Æ The gifts will be received by us on Monday.
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
5
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
- Câu bị động phủ định và nghi vấn được tạo giống như cách của câu chủ
động.
Tuy nhiên không phải bất cứ câu nào cũng có thể chuyển từ chủ
động sang bị động hoặc ngược lại. Điều kiện để chuyển một câu chủ
động sang câu bị động là câu đó phải có một transitive verb ( động từ
ngoại hướng). Câu có intransitive verb ( động từ nội hướng) thì không thể
chuyển sang câu bị động. Động từ ngoại hướng là động từ cần một tân
ngữ trực tiếp trong khi động từ nội hướng thì không cần một tân ngữ trực
tiếp.
Eg: 1) She is
making a cake. Æ A cake is being made by her.
Transitive verb
2) They
run along the beach every morning.
Intransitive verb
PRACTICE
Vận dụng những kiến thức ở trên , hãy luyện tập bằng cách làm các bài
tập sau:
Exercise 1: Chuyển những câu sau sang bị động:
1.My father waters this flower every morning.
->………………………………………………………….
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
->………………………………………………………….
3. No one can move the heavy rock in his garden.
->…………………………………………………………
4. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
->…………………………………………………………
5.We should clean our teeth twice a day.
->……………………………………………………………
6. Did Mary buy this beautiful dress?
->……………………………………………………………
7.Some people will interview the new president on TV.
->………………………………………………………………
8.We can’t finish our work on time.
->……………………………………………………………
9.Her husband never takes her to the cinema.
->………………………………………………………………
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
6
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
10. He was doing his homework at 9 p.m yesterday.
->…………………………………………………………………
Tuy nhiên , hiện nay theo quyết định của Bộ giáo dục và đào tạo
thì môn Ngoại ngữ được thi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan
trong các bài thi học kỳ cũng như tốt nghiệp THPT hay thi CĐ, ĐH . Do
đó, muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về câu bị động thì học
sinh phải nắm chắc cấu trúc câu bị động , làm được các bài tập viết về
chuyển sang câu bị động thì sẽ dễ dàng làm được các bài tập trắc nghiệm.
Sau đây là một số bài tập dưới hình thức trắc nghiệm , sẽ giúp học sinh
củng cố kiến thức và làm bài tập trắc nghiệm về câu bị động tốt hơn.
Exercise 2: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành những câu sau:
1. My wedding ring ………… of yellow and white gold.
a. is made b. is making c. made d. maked
2. If your brother ………………., he would come.
a. invited b. were invited c. were inviting d. invite
3. Mr. Wilson is …………… as Wilie to his friend.
a. knowed b. knew c. known d. is known
4. References …………. in the examination room.
a. not are used b. is not used c. didn’t used d. are not used
5. Laura ………… in Boston.
a. are born b. were born c. was born d. born
6. My nother is going …………… this house.
a. sold b. to be sold c. to sold d. to sell
7.There’s somebody hehind us . I think we are ……………….
a. being followed b. are followed c. follow d. following
8. Have you …………… by a dog?
a. bite b. ever been bit c. ever been bitten d. bit
9.The room is being ………… at the moment.
a. was cleaned b. cleaned c. cleaning d. clean
10. The road to our village …………. widened next year.
a. is b. will c. can d. will be
Exercise 3: Chọn câu có cùng nghĩa với câu đã cho bằng cách chọn a,
b, c hoặc d.
1.Somebody cleans that room everyday.
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
7
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
a. The room every day is cleaned.
b. The room is everyday cleaned.
c. The room is cleaned every day.
d. The room is cleaned by somebody everyday.
2. They cancelled all flights because of fog.
a. All flights because of fog were cancelled.
b. All flights were cancelled because of fog.
c. All flights were cancelled by them because of fog.
d. All flights were because of fog cancelled.
3.They are building a new highway around the city.
a. A new highway is being built around the city.
b. A new highway is being built around the city by them.
c. A new highway around the city is being built.
d. Around the city a new highway is being built.
4.They have built a new hospital near the airport.
a. A new hospital has been built near the airport by them.
b. A new hospital near the airport has been built.
c. A new hospital has been built near the airport .
d. Near the airport a new hospital has been built by them.
5. They will ask you a lot of questions at the interview.
a. You will be asked a lot of questions at the interview.
b. You will be asked a lot of questions at the interview by them.
c. A lot of questions will be asked you at the interview.
d. A lot of questions will be asked at the interview.
6. People don’t use this road very often.
a. This road is not used very often.
b. Not very often this road is not used.
c. This road very often is not used.
d. This road not very often is used.
7. Somebody accused me of stealing money.
a. I was accused by somebody of stealing money.
b. I was accused of stealing money.
c. I was accused of stealing money by somebody.
d. I was accused stealing money.
8. Somebody is using the computer at the moment.
a. The computer is being used at the moment.
b. The computer at the moment is being used.
c. The computer is being used by somebody at the moment.
d. The computer is used at the moment.
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
8
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
9. The bill includes service.
a. Service is included by the bill.
b. Service included in the bill.
c. Service is included in the bill.
d. Service is in the bill.
10. They have changed the date of the meeting.
a. The date of the meeting has been changed.
b. The date of the meeting has been changed by them.
c. The meeting has been changed the date.
d. The date of the meeting has changed.
IV. CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG.
Việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động hoàn toàn tuỳ thuộc
vào cấu trúc câu do đó cách tốt nhất để nắm vững cách chuyển đổi là xem
xet nó dưới cấp độ các mẫu câu đã biết.
1.Mẫu câu : S + V + O (C, A)
Trong mẫu câu này tân ngữ có thể là một danh từ, cụm từ hoặc đại từ.
Hãy xét một số ví dụ sau:
Eg: Active: Her mother is cleaning the kitchen.
S + V + O
Passive: The kitchen is being cleaned by her mother.
S + V + O + C
Eg: They called him Mr. Angry.
ÆHe was called Mr. Angry.
Eg: He put the table in the corner.
S + V + O + A
Æ The table was put in the corner.
S + V + O + O
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
9
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
2. Mẫu câu :
Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thểdùng một trong hai tân
ngữ chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động. Tuy nhiên, tân ngữ chỉ
người thường hay được sử dụng nhiều hơn.
Eg: We gave
him a nice present on his birthday.
Oi Od
- Cách chuyển thứ nhất: He was given a nice present on his birthday.
- Cách chuyển thứ hai : Cần thêm một giới từ.
A nice present was given to him on his birthday.
Có hai giới từ có thể được dùng trong trường hợp này là : to, for.
Một số động từ dùng với ‘to’: give, bring, send, show, write, post, pass…
Một số động từ dùng với ‘for’ : buy, make, cook, keep, find, get, save,
order ………
Eg1 : She didn’t show me this special camera.
Æ This camera wasn’t shown to me.
Eg 2: She is making him a cup of tea.
Æ A cup of tea is being made for him.
3. Câu bị động với các động từ tường thuật.
Các động từ tường thuật thường được dùng để tường thuật lại các
câu nói, ý nghĩ, câu hỏi , yêu cầu, lời xin lỗi ……… Một số động từ
tường thuật thường gặp là : say, think, know, believe, ask, tell,
promise….
Có hai cấu trúc liên quan đến động từ tường thuật:
S + V + Oi + that clause.
a. Mẫu câu : Active:
Passive :
S (Oi) + be past participle + that clause.
Eg: He told me that you had a new bike.
Æ I was told that you had a new bike.
S + V + that + clause.
b. Mẫu câu
Mẫu câu này có hai cách chuyển sang dạng bị động:
-
Cách 1 : dùng chủ ngữ giả “it”
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
10
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
Eg: People think that I am the best student in my class.
Æ It is thought that I am the best student in my class.
-
Cách 2 : dùng chủ ngữ của mệnh đề that và sử dụng dạng nguyên
mẫu của động từ. ở ví dụ trên , có cách chuyển thứ hai là:
Eg: I am thought to be the best student in my class.
Ở cách chuyển thứ hai , có thể dùng 3 dạng nguyên mẫu của động
từ:
1)
To- inf: khi hành động xảy ra ở mệnh đề that diễn ra cùng thì
hoặc diễn ra sau hành động ở mệnh đề tường thuật.
2)
nguyên mẫu tiếp diễn: to be ving, khi hành động ở mệnh đề that
ở thì tiếp diễn , còn hành động ở mệnh đề tường thuật ở thì đơn giản,
cùng bậc.
3)
nguyên mẫu hoàn thành: to have done, khi hành động ở mệnh
đề that xảy ra trước hành động ở mệnh đề tường thuật.
Eg1: People say that he is a rich man.
Æ He is said to be a rich man.
Eg2: They think that she is living there.
Æ She is thought to be living there.
Eg3: They said that Tom had left home before the weekend.
Tom was said to have left home before the weekend.
4. Câu mệnh lệnh.
Khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động ta sử dụng cấu trúc
sau:
Active: V + O + Adjunct
Passive: Let +O + be past participle + Adjunct.
Eg: Take off your hat!
Æ Let your hat be taken off!
Ngoài cách trên, còn một cách khác để chuyển câu mệnh lệnh sang
câu bị động nhưng ít dùng hơn. Đó là:
Eg: Active: Look after the children please!
S + am/ is/ are + to be + past participle
Hoặc S should be + past participle
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
11
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
Passive: The children should be looked after!
Hoặc : The children are to be looked after!
5.
WH- question.
Đối với những câu hỏi có từ để hỏi, chúng ta có thể chia làm hai loại:
Loại 1: Từ để hỏi có chức năng là tân ngữ trong câu chủ động. Với dạng
câu hỏi này việc chuyển sang câu bị động rất đơn giản vì từ để hỏi đó sẽ
có chức năng là chủ ngữ trong câu bị động.
Eg: Active: How many languages do they speak in Canada?
Passive: How many languages are spoken in Canada?
Loại 2: Từ để hỏi có chức năng là chủ ngữ trong câu chủ động khi
chuyển sang câu bị động, nó sẽ có vai trò là tân ngữ trong câu. Khi đó, ta
sẽ có hai cách chuyển. Hoặc chuyển By lên đầu câu( từ để hỏi sẽ ở dạng
tân ngữ) hoặc để By ở cuối câu.
Eg: Who wrote this novel ?
Æ Who was this novel written by?
Hoặc: Æ By whom was this novel written?
6. Cấu trúc :
S + V + O + Ving
Có hai trường hợp xảy ra:
a. Tân ngữ của Ving cùng chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
Eg: He kept me waiting.
-> I was kept waiting ( by him).
b. Tân ngữ của Ving không chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
Eg : He hates people looking at him.
He hates being looked at ( by people).
S + V + O ( to) + V
7. Cấu trúc :
a.
S + V + O + to + V
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
12
Trường THPT Phù Cừ Sáng kiến kinh
nghiệm
- Khi tân ngữ không cùng đối tượng với chủ ngữ.
Eg : We asked him to do it.
-> He was asked to do it.
- Khi tân ngữ cùng đối tượng với chủ ngữ.
Eg : She would love someone to take her out to dinner.
-> She would love to be taken out to dinner.
b.
S + V + O + V( without to)
- Khi chuyển sang câu bị động chúng ta dùng To-infinitive trừ động
từ “let”.
Eg : We heard him sing this song.
-> He was heard to sing this song.
Nhưng : They let us go home.
-> We were let go home.
Hoặc : We were allowed to go home.
8. Cấu trúc
Have / get something done. ( dạng nhờ bảo ).
a. Với have.
Active : S + have + Object( person) + bare infinitive + Object.
Passive : S + have + Object ( thing) + Past Participle (+ by + Object( person))
Eg :
I has him repair my bicycle yesterday.
-> I had my bicycle repaired yesterday.
c. Với get.
Active: S + get + O (person) + to infinitive + O ( thing)
Passive : S + get + O (thing) + Past participle (+by + O(person))
Giáo viên Trần Anh Dũng Tổ chính ngoại
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét