Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

12 NÂNG CAO TRỌN BỘ

Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Hoạt động 3: Xác đònh phạm vi vùng biển của
nước ta.
Hình thức: Cá nhân.
1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ
phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác đònh
giới hạn của các vùng biển ở nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t
rình bày của các bạn.
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở
nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn
của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục đòa.
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí dòa
lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng
nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và
khó khăn của vò trí đòa llí và tự nhiên nước ta.
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa
lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa lí
kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó
khăn của vò trí đòa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích không lớn,
nhưng có dường biên giới bộ và trên biển kéo dài.
Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước, việc
bảo vêï chủ quyền lãnh thổ gắn với vò trí chiến
lược của nước ta.

b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km
2
gồm
vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục đòa.
c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh
thổ.
3. nghóa của vò trí đòa lí
a. Ý nghóa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài
nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc
- Nam. Đông - Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghóa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc
phòng:.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao thông
đường bộ, đường biển, đường không với các nước
trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở
cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế
giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành
kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao
thông biển, du lòch).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống
hoà bình, hợp tác hữu nghò và cùng phát triển với
các nước láng giềng và các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
- Về chính trò và quốc phòng: là khu vực quân sự
đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á.
IV. ĐÁNH GIÁ
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV Nguyễn Duy Phước Trang
5
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 03 Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯC ĐỒ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức: Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ
thống kinh vó tuyến). Xác đònh được vò trí đòa lí nước ta và một số đối tượng đòa lí quan trọng.
2. Kó năng:Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng đòa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Atlat đòa lí Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ
trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể
dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác đònh các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung
khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu
xanh nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và
Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thò xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết đòa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Đòa lí Việt Nam xác đònh vò trí các thành phố, thò xã. Xác đònh vò
trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21
0
B, Thanh Hoá: 19
0
45'B, Vinh: 18
0
45'B, Đà Nẵng:
16
0
B, Thành phố Hồ Chí Minh l0
0
49'b
Xác đònh vò trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08
o
đ.
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l04
0
đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vó tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vó tuyến 12
0
B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thò xã vào lược đồ.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm
những lỗi cần phải sửa chữa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nha øhoàn thiện bài thực hành
GV Nguyễn Duy Phước Trang
6
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 4
Tiết dạy: 04 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải
qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng
- Xác đònh trên biểu đồ các đòa vò nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu đòa chất.
3. Thái độ : Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự
nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đòa chất của Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi núi và đồng
bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một sớm, một chiều nhưng cũng không
phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"
Nhận đònh này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta đã trải qua
lòch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bò sụt lún xuống. Những hiện tượng đó diễn ra
theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lòch sử phát triển của loài người mà
được tính bằng đơn vò hàng triệu.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên biểu đòa
chất.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc thêm, Bảng niên
biểu đòa chất, hãy:
- Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
- Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào diễn
ra trong thời gian ngắn nhất?
- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ
ngắn nhất đến dài nhất.
Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn
kiến thức (Lòch sử hình thành lãnh thổ nước ta
diễn ra trong thời gian dài và chia thành 3 giai
đoạn chính, ở mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều
kỉ có nhiều điểm khác nhau,…)
Nội dung chính
* Những giai đoạn chính trong lòch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Giai đoạn Tiền Cambri.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Giai đoạn Tân kiến tạo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai 1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng
GV Nguyễn Duy Phước Trang
7
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
1 đoạn Tiền Cambri. .
1 Hình thức: Nhóm. 1
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay
còn xuất hiện ởû nước ta không?
(Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật côå.
Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được
tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền
Cambri).
- Lãnh thổ đòa phương em giai đoạn này đã được
hình thành chưa?
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ
được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vò trí
các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản
đồ trống Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu
tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri
và yêu cầu HS dán cùng vò trí).
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa
nhất, kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn điệu
và lãnh thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc với
vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nước biển.
ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lòch
sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam
thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách
đây 540 triệu năm.
b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh
thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như vòm
sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon
Tum,….
c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có
chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt.
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật
thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …
IV. ĐÁNH GIÁ:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp
GV Nguyễn Duy Phước Trang
8
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: BÀI 5
Tiết dạy: 05 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂÂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm và ý nghóa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lòch sử
hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ kiến tạo và
Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước ta.
3. Thái độ: Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và
thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh họa.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghóa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ nước ta?
GV: Những đòa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu
hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn
cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo và
Tân kiến tạo
Hình thức: nhóm
Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ
thể (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần
phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ đòa hình
Việt Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào
đất liền ở những khu vực nào. (Biển vẫn còn lấn vào vùng
đất liền của Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông
Hồng, các đồng bằng Duyên hải miền Trung và đồng bằng
Sông Cửu Long).
- Tại sao đòa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành
nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên
không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực(mưa,
Nội dung chính
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo (Xem thông tin
phản hồi phần phụ lục)
GV Nguyễn Duy Phước Trang
9
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
nắng, gió, nhiệt độ ) tác động chủ yếu tới bề mặt đòa hình
nước ta. Nếu một năm tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn bao
nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi
cao 4150m sẽ bò san bằng. Như vậy, sau giai đoạn
Palêôgen bề mặt đòa hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu
như không có núi cao như ngày nay).
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình
thành trong giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình
thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vò trí các loại đá
được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến
tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực
được hình thành trong hai giai đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau
giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
.(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu tượng trưng
cho các mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vò trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và
giai đoạn Tân kiến tạo.
Hinh thức: Cá nhân/cặp
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến
tạo, nửa còn lại so sánh tân kiến tạo với cổ Kiến tạo từng
cặp HS trao đổi để trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn
theo nội dung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ được hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính
Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kết qua so
sánh lên bảng. Lần lượt các đại diện cổ kiến tạo nói trước ,
nhóm Tân kiến trình bày tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian
dài hơn, lãnh thổ được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi
núi Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình thành lên các
vùng đồng bằng )
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
3. Giai đoạn Tân kiến tạo
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
IV. ĐÁNH GIÁ:(Khoanh tròn ý em cho là đúng).
1. Lòch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vò trí tự nhiên của lãnh thổ: .
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vò kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vò trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm đòa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục đòa được bồi lắp
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV Nguyễn Duy Phước Trang
10
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo
VI. PHỤ LỤC
Ngày soạn:
Tiết dạy: 06 BÀI 6. THỰC HÀNH
CÁC GIAI ĐOẠN TRONG HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
- Nắm được 3 giai đoạn trong hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
- Giải thích được sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng
sản ở nước ta trên cơ sở những kiến thức về lòch sử đòa chất kiến tạo.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên lược đồ các hình thái và cấu trúc đòa chất chính ở Việt Nam.
- Liên hệ, giải thích được nguồn gốc các khu vực đòa hình, các kiểu đòa hình và khu vực đòa kí tự
nhiên trên lãnh thổ nước ta ngày nay.
3. Thái độ:
Tôn trọng cươ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt
Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Bản đồ Cấu trúc đòa chất Việt Nam (phóng to)
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nôi dung 1:
GV nêu yêu cầu: Dựa vào hình 5 SGK và bản đồ đòa chất khoáng sản (hoặc Atlat Đòa lí Việt Nam), hãy
xác đònh các giai đoạn hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên nước ta.
Hoạt động 1: Xác đònh nơi phân bố các đá biến chất giai đoạn Tiền Cambri
Hình thức: cả lớp
Bước 1: : GV nêu yêu cầu: Dựa vào hình 5 SGK và bản đồ đòa chất khoáng sản (hoặc Atlat Đòa lí
Việt Nam), hãy xác đònh nơi phân bố của các đá biến chất Tiền Cambri được phát hiện ở Kon Tum và
Hoàng Liên Sơn.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng để xác đònh vò trí các bộ phận nền móng của lãnh thổ
nước ta trên bản đồ đòa chất khoáng sản.
Sau đó Gv chỉ lại trên bản đồ các khu vực có đá biến chất cổ nhất nước ta và chốt lại kiến thức: Đây
là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ tự nhiên nước ta.
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: : GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, SGK hãy cho biết:
- Sự phân bố của các loại đá chính.
- Các đứt gãy chính.
- Các tài nguyên thiên nhiên chính: Các mỏ kim loại, than, đá vôi
- Các đòa khối: Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, đòa khối Kon Tum, các dãy núi ở
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ; Các khối núi ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
GV Nguyễn Duy Phước Trang
11
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Bước 3: GV yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng trình bày các nội dung lên bản đồ
Sau đó Gv chỉ lại trên bản đồ HS chuẩn lại kiến thức.
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn tân kiến tạo
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, SGK hãy cho biết:
- Các khu vực có hoạt động nâng lên và hạ xuống của đòa hình.
- Các đứt gãy chính.
- Các tài nguyên thiên nhiên chính: Các mỏ ngoại sinh
- Các vùng trầm tích
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các nội dung lên bản đồ về các khu vực diễn ra các
hoạt động đòa chất chính của nước ta trong giai đoạn này.( Đặc biệt là hoạt động bồi đắp trầm tích
và các khu vực chòu ảnh hưởng của vận đọng tạo núi Anpơ – Himalaya.
Tiếp theo GV gọi 1 HS khác chỉ trên bản đồ đòa chất khoáng sản Việt Nam các mỏ khoáng sản.
Nội dung 2:
Hoạt động 4:
Bước 1: Gv nêu yêu cầu: Đối chiếu với bản đồ Đòa chất, khoáng sản và bản đồ các miền đòa lí tự
nhiên Việt Nam hãy:
- Trình bày sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng sản ở nước ta .
- Nhận xét vè sự phân bố và điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên đó.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các nội dung.
IV. ĐÁNH GIÁ:
GV nhận xét hoạt đông của lớp trong quá trình học bài thực hành. Cho điểm các HS đã tham gia và
quá trình thực hành.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo: Đất nước nhiều đồi núi
GV Nguyễn Duy Phước Trang
12
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 07 BÀI 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc đòa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là
đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng.
2. Kó năng - Xác đònh 4 vùng đòa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác đònh được vò trí các dãy núi, khối núi, các dạng đòa hình chủ yếu mô tả trong bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam; Atlat đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng đòa hình đất nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ đòa hình là màu gì? Thể hiện dạng đòa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của đòa hình nước
ta. Sự tác động qua lại của đòa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự
nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của đòa hình nước ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ
cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó
chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat đòa lí
Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích
nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi
hướng vòng cung.
- Chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm
phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể
tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng
vòng cung.
Một HS chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng
uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã
làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
1. Đặc điểm chung của đòa hình
a. Đòa hình đồi núi chiêm phần lớn
diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đòa hình cao dưới 1000m chiếm 85%,
núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất
đai.
b. Cấu trúc đòa hình nước ta khá đa
dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng
vòng cung
- Đòa hình già trẻ lại và có tính phân
bậc rõ rệt.
- Đòa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông
Hồng đến Bạch Mã
GV Nguyễn Duy Phước Trang
13
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra
không liên tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, đòa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp
dần xuống đông nam. Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng
chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bò sụt lún nên
đồng bằng thường nhỏ).
GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con người tới
đòa hình nước ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam khẳng
đònh: Sự khác nhau về cấu trúc đòa hình ở các vùng lãnh thổ
nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành các khu vực đòa
hình khác nhau.
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực đòa
hình.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Đông Bắc.
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Tây Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Bắc Trường
Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Nam Trường
Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như
một hướng dẫn viên du lòch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông
Bắc )
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Đòa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh
vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2,
nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Tây Bắc với cả nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Đông Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòahình
vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên
bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng rồi
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc
và Trường Sơn Nam
c Đòa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Đòa hình chòu tác động mạnh mẽ của
con người
2. Các khu vực đòa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông
Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía
bắc và đông chụm lại ởû Tam Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và
thấp xuống Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và
sông Cả.
- Đòa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng
Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy
núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa
là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn
La, Mộc Châu).
* Vùng núi Bắc Trường Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi
Bạch Mã.
- Hướng tây bắc - đông nam .
- Các dãy núi song song, so le nhau dài
nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình,
Quảng Trò)
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núi cực
nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông
dốc đứng.
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:
GV Nguyễn Duy Phước Trang
14

Xem chi tiết: 12 NÂNG CAO TRỌN BỘ


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét