? Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
đẳng thức nào.
? Tìm
1 2 3 4
, , ,x x x x
.
- Cả lớp làm bài, 1 học sinh trình bày trên
bảng.
- GV chốt lại cách làm:
+ Xác định đợc các đại lợng là tỉ lệ nghịch
+ áp dụng tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ
nghịch, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Y/c học sinh làm ?1
- Cả lớp làm việc theo nhóm
1 2 3 4
4 6 10 12x x x x= = =
1 2 3 4 1 2 3 4
1 1 1 1 1 1 1 1
4 6 10 12 4 6 10 12
x x x x x x x x+ + +
= = = = =
+ + +
36
60
36
60
= =
(t/c của dãy tỉ số bằng nhau)
1
1
60. 15
6
x = =
2
1
60. 10
6
x = =
3
1
60. 6
10
x = =
4
1
60. 5
12
x = =
Vậy số máy của 4 đội lần lợt là 15; 10; 6; 5
máy.
?1
a) x và y tỉ lệ nghịch
a
x
y
=
y và z là 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
a
y
z
=
. .
a a
x z x k x
b
b
z
= = =
x tỉ lệ thuận với z
b) x và y tỉ lệ nghịch
xy = a
y và z tỉ lệ thuận
y = bz
xz =
a
b
x tỉ lệ nghịch với z
IV. Củng cố: (10')
- Y/c học sinh làm bài tập 16 ( SGK) (hs đứng tại chỗ trả lời)
a) x và y có tỉ lệ thuận với nhau
Vì 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.14 (= 120)
b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:
2.30
5.12,5
- GV đa lên máy chiếu bài tập 7 - SGK , học sinh làm vào phiếu học tập
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên
- Làm bài tập 18
21 (tr61 - SGK)
- Làm bài tập 25, 26, 27 (tr46 - SBT)
Tuần 14 - Tiết 28
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
luyện tập
50
A. Mục tiêu:
- Thông qua tiết luyện tập, củng cố các kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau để vận dụng
giải toán nhanh và đúng.
- HS mở rộng vốn sống thông qua các bài toán tính chất thực tế
- Kiểm tra 15'
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra 15':
Câu 1: Hai đại lợng x và y là tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch
a)
x -1 1 3 5
y -5 5 15 25
b)
x -5 -2 2 5
y -2 -5 5 2
c)
x -4 -2 10 20
y 6 3 -15 -30
Câu 2: Hai ngời xây 1 bức tờng hết 8 h. Hỏi 5 ngời xây bức tờng đó hết bao nhiêu lâu
(cùng năng xuất)
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Y/c học sinh làm bài tập 19
- HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt.
? Cùng với số tiền để mua 51 mét loại I có thể
mua đợc bao nhiêu mét vải loại II, biết số tiền
1m vải loại II bằng 85% số tiền vải loại I
- Cho học sinh xác định tỉ lệ thức
- HS có thể viết sai
- HS sinh khác sửa
- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày
- HS đọc kĩ đầu bài
? Hãy xác định hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- HS: Chu vi và số vòng quay trong 1 phút
- GV: x là số vòng quay của bánh xe nhỏ
trong 1 phút thì ta có tỉ lệ thức nào.
- HS: 10x = 60.25 hoặc
25
60 10
x
=
- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày.
BT 19 (12')
Cùng một số tiền mua đợc :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85% a đ/m
Vid số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại l-
ợng tỉ lệ nghịch :
51 85%. 85
100
a
x a
= =
51.100
60
85
x = =
(m)
TL: Cùng số tiền có thể mua 60 (m)
BT 23 (tr62 - SGK)
Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với
chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính.
Nếu x gọi là số vòng quay 1 phút của bánh
xe thì theo tính chất của đại lợng tỉ lệ nghịch
ta có:
25 25.60
150
60 10 10
x
x x= = =
51
TL: Mỗi phút bánh xe nhỏ quay đợc 150
vòng
IV. Củng cố: (3')
? Cách giải bài toán tỉ lệ nghịch
HD: - Xác định chính xác các đại lợng tỉ lệ nghịch
- Biết lập đúng tỉ lệ thức
- Vận dụng thành thạo tính chất tỉ lệ thức
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Ôn kĩ bài
- Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT)
- Nghiên cứu trớc bài hàm số.
Tuần 15 - Tiết 29
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
Đ5: hàm số
A. Mục tiêu:
- HS biết đợc khái niệm hàm số
- Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong
những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ bài 24 (tr63 - SGK) , thớc thẳng.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (')
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- GV nêu nh SGK
- HS đọc ví dụ 1
? Nhiệt độ cao nhất khi nào, thấp nhất khi
nào.
- HS: + Cao nhất: 12 giờ
+ Thấp nhất: 4 giờ
- Y/c học sinh làm ?1
- HS đọc SGK
? t và v là 2 đại lợng có quan hệ với nhau nh
thế nào.
1. Một số ví dụ về hàm số (18')
* Ví dụ1:
* Ví dụ 2: m = 7,8V
?1
V = 1
m = 7,8
V = 2
m = 15,6
V = 3
m = 23,4
V = 4
m = 31,2
* Ví dụ 3:
52
- HS: 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
? Nhìn vào bảng ở ví dụ 1 em có nhận xét gì.
- HS: Nhiệt đọ T phụ thuộc vào sự thay đổi
của thời điểm t.
? Với mỗi thời điểm t ta xác định đợc mấy giá
trị nhiệt độ T tơng ứng.
- HS: 1 giá trị tơng ứng.
? Tơng tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì.
- GV: ở ví dụ 3 ta gọi t là hàm số của v. Vậy
hàm số là gì
phần 2
? Quan sát các ví dụ trên, hãy cho biết đại l-
ợng y gọi là hàm số của x khi nào.
- HS: Mỗi giá trị của x chỉ xác định đợc 1 đại
lợng của y.
- GV đa bảng phụ nội dung khái niệm lên
bảng.
- 2 học sinh đọc lại
- HS đọc phần chú ý
? Đại lợng y là hàm số của đại lợng x thì y
phải thoả mãn mấy điều kiện là những điều
kiện nào.
- HS: + x và y đều nhận các giá trị số
+ Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x
+ Với mỗi giá trị của x chỉ có 1 giá trị của y.
- GV treo bảng phụ bài tập 24
- Cả lớp làm bài
? Phải kiểm tra những điều kiện nào.
- Kiểm tra 3 điều kiện
?2
2. Khái niệm hàm số (15')
* Khái niệm: SGK
* Chú ý: SGK
BT 24 (tr63 - SGK)
y là hàm số của đại lợng x
IV. Củng cố: (9')
- Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr64 - SGK)
y = f(x) = 3x
2
+ 1
2
1 1
3 1
2 2
1 3
1
2 4
1 7
2 4
f
f
f
= +
= +
=
2
(3) 3.(3) 1
(3) 3.9 1
(3) 28
f
f
f
= +
= +
=
2
(1) 3.(1) 1 4f = + =
- Y/c học sinh làm bài tập 25 (tr64 - SGK) (Cho thảo luận nhóm
lên trình bày
bảng)
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Nẵm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x.
- Làm các bài tập 26
29 (tr64 - SGK)
53
Tuần 15 - Tiết 30
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
luyện tập
A. Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm hàm số
- Rèn luyện khả năng nhận biết đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia không
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số theo biến số và ngợc lại.
B. Chuẩn bị:
- Đèn chiếu, giấy trong, thớc thẳng.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (9')
- HS1: Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của đại lợng x, làm bài tập 25 (sgk)
- HS2: Lên bảng điền vào giấy trong bài tập 26 (sgk). (GV đa bài tập lên MC)
III. Tiến trình bài giảng: (28')
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Y/c học sinh làm bài tập 28
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu học sinh tự làm câu a
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở
- GV đa nội dung câu b bài tập 28 lên máy
chiếu
- HS thảo luận theo nhóm
- GV thu phiếu của 3 nhóm đa lên mấy chiếu.
- Cả lớp nhận xét
- Y/c 2 học sinh lên bảng làm bài tập 29
- cả lớp làm bài vào vở
- Cho học sinh thảo luận nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm giải thích cách làm.
- GV đa nội dung bài tập 31 lên MC
Bài tập 28 (tr64 - SGK)
Cho hàm số
12
( )y f x
x
= =
a)
12 2
(5) 2
5 5
f = =
12
( 3) 4
3
f = =
b)
x -6 -4 -3 2 5 6 12
12
( )f x
x
=
-2 -3 -4 6
2
2
5
2 1
BT 29 (tr64 - SGK)
Cho hàm số
2
( ) 2y f x x= =
. Tính:
2
2
2
2
2
(2) 2 2 2
(1) 1 2 1
(0) 0 2 2
( 1) ( 1) ( 1) 2 1
( 2) ( 2) 2 2
f
f
f
f
f
= =
= =
= =
= = =
= =
BT 30 (tr64 - SGK)
Cho y = f(x) = 1 - 8x
54
- 1 học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm bài ra giấy trong.
- GV giới thiệu cho học sinh cách cho tơng
ứng bằng sơ đồ ven.
? Tìm các chữ cái tơng ứng với b, c, d
- 1 học sinh đứng tai chỗ trả lời.
- GV giới thiệu sơ đồ không biểu diễn hàm số
5
0
-1
-2
3
2
1
Khẳng định đúng là a, b
BT 31 (tr65 - SGK)
Cho
2
3
y x=
x -0,5 -4/3 0 4,5 9
y -1/3 -2 0 3 6
* Cho a, b, c, d, m, n, p, q
R
q
p
n
m
d
c
b
a
a tơng ứng với m
b tơng ứng với p
sơ đồ trên biểu diễn hàm số .
IV. Củng cố: (5')
- Đại lợng y là hàm số của đại lợng x nếu:
+ x và y đều nhận các giá trị số.
+ Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x
+ Với 1 giá trị của x chỉ có 1 giá trị của y
- Khi đại lợng y là hàm số của đại lợng x ta có thể viết y = f(x), y = g(x)
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Làm bài tập 36, 37, 38, 39, 43 (tr48 - 49 - SBT)
- Đọc trớc
Đ
6. Mặt phẳng toạ độ
- Chuẩn bị thớc thẳng, com pa
Tuần 15 - Tiết 31
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
Đ6: Mặt phẳng toạ độ
A. Mục tiêu:
- Thấy đợc sự cần thiết phải dùng cặp sốđể xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng,
biết vẽ hệ trục tọa độ.
- Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- Thấy đợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn.
55
B. Chuẩn bị:
- Phấn màu, thớc thẳng, com pa
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (2')
- HS1: Làm bài tập 36 (tr48 - SBT)
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- GV mang bản đồ địa lí Việt nam để giới
thiệu
? Hãy đọc tọa độ mũi Cà Mau của bản đồ.
- HS đọc dựa vào bản đồ.
? Toạ độ địa lí đợc xác định bới hai số nào.
- HS: kinh độ, vĩ độ.
- GV treo bảng phụ
A . . . . . . . . . E
B . . x . . . . . . F
C . . . . . . . . . G
D . . . . . . . . . H
- GV: Trong toán học để xác định vị trí 1
điểm trên mặt phẳng ngời ta thờng dùng 2 số.
Treo bảng phụ hệ trục oxy sau đó giáo viên
giới thiệu
+ Hai trục số vuôngời góc với nhau tại gốc
của mỗi trc
+ Độ di trên hai trục chọn bằng nhau
+ Trục hoành Ox, trục tung Oy
hệ trục oxy
GV hớng dẫn vẽ.
- GV nêu cách xác định điểm P
- HS xác định theo và làm ?2
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 18
- GV nhận xét dựa vào hình 18
1. Đặt vấn đề (10')
VD1: Toạ độ địa lí mũi Cà Mau
0
0
104 40'Đ
8 30 'B
VD2:
Số ghế H
1
1
H là số hàng
là số ghế trong một hàng
2. Mặt phảng tọa độ (8')
0
x
y
IV
III
II
I
P
-3
-2
-1
-3
-2
-1 32
1
3
2
1
Ox là trục hoành
Oy là trục tung
3. Toạ độ một điểm trong mặt phẳng tọa
độ (12')
Điểm P có hoành độ 2
tung độ 3
Ta viết P(2; 3)
* Chú ý SGK
IV. Củng cố: (10')
- Toạ độ một điểm thì hoành độ luôn đứng trớc, tung độ luôn đứng sau
- Mỗi điểm xác định một cặp số, mỗi cặp số xá định một điểm
- Làm bài tập 32 (tr67 - SGK)
56
M(-3; 2) N(2; -3) Q(-2; 0)
- Làm bài tập 33 (tr67 - SGK)
Lu ý:
2 1
0,5
4 2
= =
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Biết cách vẽ hệ trục 0xy
- Làm bài tập 33, 34, 35 (tr68 - SGK); bài tập 44, 45, 46 (tr50 - SBT)
* Lu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ôli hoặc các đờng kẻ // phải
chính xác.
Tuần 16 - Tiết 32
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
luyện tập
A. Mục tiêu:
- HS thành thạo vẽ hệ trục toạ độ, xác địnhvị trí một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi
biết toạ độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trớc.
- HS vẽ hình cẩn thận, xác định toạ độ chính xác.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, thớc thẳng
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (7')
- HS1: Vẽ mặt phẳng tọa độ biểu diễn điểm A(-3; 2,5) trên mặt phẳng tọa độ
- HS2: Đọc tọa độ của B(3; -1); biểu diễ điểm đó trên mặt phẳng tọa độ.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Y/c học sinh làm bài tập 34
- HD: Dựa vào mặt phẳng tọa độ và trả lời
? Viết điểm M, N tổng quát nằm trên 0y, 0x
- HS: M(0; b) thộc 0y; N(a; 0) thuộc 0x
- Y/c học sinh làm bài tập 35 theo đơn vị
nhóm.
- Mỗi học sinh xác định tọa độ một điểm, sau
đó trao đổi chéo kết quả cho nhau
- GV lu ý: hoành độ viết trớc, tung độ viết
sau.
BT 34 (tr68 - SGK) (8')
a) Một điểm bất kì trên trục hoành thì tung
độ luôn bằng 0
b) Một điểm bất kỳ trên trục tung thì hoành
độ luôn bằng không.
BT 35 (8')
. Hình chữ nhật ABCD
A(0,5; 2) B2; 2)
C(0,5; 0) D(2; 0)
. Toạ độ các đỉnh của
V
PQR
Q(-1; 1) P(-3; 3) R(-3; 1)
57
- Y/c học sinh làm bài tập 36.
- HS 1: lên trình bày quá trình vẽ hệ trục
- HS 2: xác định A, B
- HS 3: xác định C, D
- HS 4: đặc điểm ABCD
- GV lu ý: độ dài AB là 2 đv, CD là 2 đơn vị,
BC là 2 đơn vị
- GV: Treo bảng phụ ghi hàm số y cho bới
bảng
- HS 1 làm phần a.
- Các học sinh khác đánh giá.
- Lu ý: hoành độ dơng, tung độ dơng ta vẽ
chủ yếu góc phần t thứ (I)
- HS 2: lên biểu diễn các cặp số trên mặt
phẳng tọa độ
- Các học sinh khác đánh giá.
- GV tiến hành kiểm tra vở một số học sinh
và nhận xét rút kinh nghiệm.
BT 36 (tr68 - SGK) (8')
0
-4
-3
-2
-1
-4 -3
-2
-1
x
y
B
D
A
C
ABCD là hình vuông
BT 37 (8')
Hàm số y cho bởi bảng
x 0 1 2 3 4
y 0 2 4 6 8
0
8
6
4
2
4321
x
y
IV. Củng cố: (3')
- Vẽ mặt phẳng tọa độ
- Biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Đọc tọa độ của điểm trên mặt phẳng tọa độ
V. H ớng dẫn học ở nhà : (2')
- Về nhà xem lại bài
- Làm bài tập 47, 48, 49, 50 (tr50; 51 - SBT)
58
- Đọc trớc bài y = ax (a
0)
Tuần 16 - Tiết 33
Ngày soạn: 2005
Ngày dạy: 2005
Đ7: đồ thị hàm số y = ax
A. Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niệm đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax.
- Biết ý nghĩa của đồ thị trong trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi ?1, ?2
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ: (5')
- HS1: Vẽ mặt phẳng tọa độ 0xy, biểu diễn điểm A(-1; 3) trên mặt phẳng tọa độ
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- GV treo bảng phụ ghi ?1
- HS 1 làm phần a
- HS 2 làm phần b
- GV và học sinh khác đánh giá kết quả trình
bày.
- GV: tập hợp các điểm A, B, C, D, E chính là
đồ thị hàm số y = f(x)
? Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì.
- HS: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất
cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tơng ứng
(x; y) trên mặt phẳng tọa độ.
- Y/ c học sinh làm ?1
- Nếu nhiều học sinh làm sai ?1 thì làm VD
- Y/c học sinh làm ?2
- Cho 3 học sinh khá lên bảng làm lần lợt
1. Đồ thị hàm số là gì (15')
a) A(-2; 3) B(-1; 2) C(0; -1)
D(0,5; 1) E(1,5; -2)
b)
x
y
3
2
1
-2
-1
321
0
-1-2
-3
A
B
D
E
C
* Định nghĩa: SGK
* VD 1: SGK
2. Đồ thị hàm số y = ax (a
0)
. Đồ thị hàm số y = ax (a
0) là đờng thẳng
59
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét