Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

53 Tổ chức kế toán tài sản cố định ở Công ty tư vấn xây dựng cảng đường thuỷ

Chuyên đề tốt nghiệp
+ Máy móc, thiết bị
+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn;
+Thiết bị, dụng cụ quản lý;
+ Cây lâu năm;
+ TSCĐ hữu hình khác
- Đối với TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất;
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp;
+ Bằng phát minh sáng chế;
+ Chi phí nghiên cứu phát triển;
+Chi phí về lợi thế thơng mại;
+TSCĐ vô hình khác.
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho việc hạch toán và quản
lý đợc chi tiết, cụ thể theo từng nhóm, loại TSCĐ và có phơng pháp
khấu hao thích hợp.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân chia loại này TSCĐ đợc chia thành hai loại:
-TSCĐ tự có: Bao gồm toàn bộ TSCĐ do công ty đầu t mua
sắm bằng vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh,vốn vay ngân hàng
và các đối tợng khác.
-TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ của doanh nghiệp hình
thành do doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng thuê TSCĐ.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính
+TSCĐ thuê hoạt động
ý nghĩa : Cách phân loại này giúp cho việc kế toán TSCĐ chặt
chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
-TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn do nhà nớc cấp:
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn tự có doanh nghiệp;
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn góp liên doanh
ý nghĩa : Giúp việc trích và sử dụng nguồn vốn khoa học, đúng
mục đích.
II. Tổ chức kế toán TSCĐ
1. Vai trò của TSCĐ
TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu và có ảnh hởng
đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ quyết định đến quy
mô sản xuất của doanh nghiệp, do đó quyết định đến năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, giá thành và u thế cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trờng. Nh vậy, có thể khẳng định TSCĐ là cơ sở vật
chất có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp nào sử dụng
TSCĐ có hàm lợng khoa học kỹ thuật càng cao thì công nghệ càng
hiện đại thì càng có điều kiện để thành công.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ luôn giữ vai trò quan trọng trong công tác quản
lý kinh tế tài chính của các doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ phục vụ
cho yêu cầu quản lý, bảo vệ TSCĐ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ
cần phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
*Ghi chép, phản ánh kịp thời,đầy đủ về số lợng, hiện trạng, giá
trị TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm di chuyển TSCĐ trong nội
bộ doanh nghiệp.
*Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử
dụng, tính toán phân bổ chính xác khấu hao và các khoản dự phòng
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
*Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, tính toán chính
xác chi phí sửa chữa thực tế khi công việc sửa chữa hoàn thành.
*Tham gia tổ chức kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
3. Đánh giá TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm yêu cầu quản lý TSCĐ, trong quá trình
sử dụng, TSCĐ cần đợc đánh giá và giá trị còn lại.
3.1. Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó vào sử dụng.Nguyên giá
TSCĐ trong từng trờng hợp đợc xác định nh sau:
* Trờng hợp mua sắm TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế
nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có) và các chi
phí hợp lý, cần thiết khác trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
* Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất,
xây dựng hay chế tạo tài sản đó hoặc giá trị quyết toán của TSCĐ đ -
ợc xây dựng, chế tạo và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
*Trờng hợp TSCĐ của đơn vị khác góp vốn liên doanh
Nguyên giá TSCĐ là giá trị thoả thuận của các bên liên doanh
do hội đồng liên doanh xác định, cộng thêm các chi phí vận chuyển,
lắp đặt chạy thử (nếu có)
* Trờng hợp TSCĐ do cấp trên cấp
Nguyên giá là giá ghi trong "biên bản bàn giao TSCĐ " của
đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
* Trờng hợp TSCĐ đợc biếu, tăng viện trợ không hoàn lại:
Nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá của những TSCĐ của những
tài sản tơng đơng.
* Đối với những tài sản đi thuê
Nguyên giá đợc xác định tuỳ theo phơng thức và nội dung trên
hợp đồng thuê TSCĐ
ý nghĩa Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh
giá tổng quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất và
quy mô của doanh nghiệp. Chỉ tiêu đánh giá còn là cơ sở tính khấu
hao theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác định hiệu
suất sử dụng TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ chỉ xác định một lần khi tăng, giảm TSCĐ
và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại và TSCĐ ở doanh
nghiệp trừ các trờng hợp sau:
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài thời
gian hữu dụng của TSCĐ.
-Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ và thanh lý
TSCĐ.
3.2. Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá và giá
trị hao mòn của TSCĐ. Đó là phần giá trị cha thu hồi của TSCĐ.
= -
Nếu TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá mới thì giá trị còn lại
của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc xác định nh sau:
= x
ý nghĩa Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp
xác định đợc số vốn cha thu hồi của TSCĐ, biết đợc hiện trạng của
TSCĐ là cũ hay mới để có phơng hớng đầu t và kế hoạch bổ sung
thêm TSCĐ.
4. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối
với từng loại nhóm và đối tợng ghi TSCĐ cần thực hiện kế toán chi
tiết TSCĐ cho địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán của đơn vị.
Việc ghi sổ kế toán chi tiết cần tiến hành theo từng đối tợng
ghi TSCĐ.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 01
Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Năm 200
Tên đơn vị (Phòng, ban hoặc ngời sử dụng)
Đơn vị:
Ghi tăng tài sản và công cụ lao độngGhi giảm tài sản và công cụ lao độngChứng từTên, Nhãn hiệu, quy cách TSCĐ và công cụ lao động
nhỏĐơn vị tínhSố lợngĐơn giáSố tiềnChứng từLý doSố lợngSố tiềnGhi chúSố hiệuNgày, tháng, nămSố hiệuNgày, tháng,
năm12345678910111213
Cộng
Hà Nội, ngày tháng năm
Ngời ghi sổ
(Ký và ghi rõ họ tên)Kế toán trởng
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
(Ký và ghi rỏ họ tên)* Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết
cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp, phụ tùng kèm theo những vật
thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng độc
lập nhất định.
*Đối tợng ghi TSCĐ vô hình là những khoản sẽ cung cấp những chỉ
tiêu về cơ cấu, tình trạng của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng
TSCĐ cũng nh trách nhiệm và tình hình bảo quản, sử dụng TSCĐ.
4.1. Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa phơng sử dụng, bảo quản TSCĐ
Để quản lý theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời mở "sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng" cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ này dùng để theo
dõi tìn hình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị
trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ.
Mẫu sổ tài sản theo đơn vị sử dụng nh trong biểu 01
4.2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
ở phòng tài chính kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ,sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp. Các sổ
và thẻ đó dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.
*Thẻ TSCĐ: Do đó kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng tài chính kế toán trong quá trình sử dụng
TSCĐ. Căn cứ vào các nghiệp vụ kế toán TSCĐ phát sinh phải kịp
thời ghi các biến động vào thẻ. Thẻ TSCĐ đợc bảo quản trong hòm
thẻ, đợc sắp xếp theo từng nhóm, loại TSCĐ nhằm để phát hiện nếu
thẻ bị thất lạc.
* Sổ TSCĐ Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang
trong sổ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐ
trong từng loại.
Nếu một loại TSCĐ nào đó có nhiều nhóm thì kế toán doanh nghiệp
có thẻ chia sổ thành các phần để phản ánh các đối tợng ghi TSCĐ
thuộc từng nhóm giúp cho việc sử dụng số liệu lập báo cáo định kỳ
về TSCĐ đợc thuận tiện.
Mẫu sổ xem biểu 02, mẫu thẻ TSCĐ xem biểu 03
5. Toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
*Mục đích của kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về số lợng, giá trị các
TSCĐ hiện có, phản ánh tình hình, giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử
dụng, bảo quản TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp,
tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất
kinh doanh qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối
kế toán cũng nh căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ
đó.
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 02
sổ tài sản cố định
Loại tài sản:
Đơn vị:
STTGhi tăng TSCĐKhấu hai TSCĐGhi giảm TSCĐChứng từTên, đặc điẻm ký hiệu TSCĐNớc sản xuấtTháng, năm đa vào sử dụngSố hiệu TSCĐNguyên
giá TSCĐKhấu haoKhấu hao đã tính đến khi ghi giảm TSCĐChứng từLý do giảm TSCĐSố hiệuNgày, tháng, nămTỷ lệ % khấu haoMức khấu hao số
hiệu Ngày, tháng Cộng
Hà Nội, ngày tháng năm
Ngời ghi sổ
(Ký, họ và tên)Kế toán trởng
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
(Ký, họ và tên)Mẫu thẻ
Biểu 03
Thẻ TSCĐ
Tên TSCĐ
Ngày tháng năm lập thẻ
Căn cứ biểu bảng giao nhận:
Số hiệu TSCĐ năm sản xuất nớc sản xuất
Bộ phận sử dụng
Ngày tháng năm đa vào sử dụng
Ngày tháng năm dừng họat độn Lý do
Chứng từDiễn giảiNguyên giáHao mòn (khấu hao)Số hiệuNgày, thángNăm sử
dụngTỷ lệ khấu hao bình quanMức khấu hoaHao mòn tăng dần
Trớc khi đi vào phân tích cụ thể, em xin phép chỉ trình bày bài luận
văn của mình về hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, còn đồi với các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì cách tính tơng tự, chỉ khác là số
thuế GTGT không tách riêng mà đợc hạch toán vào nguyên giá
TSCĐ.
1.5.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và vô hình
TSCĐ trong một doanh nghiệp có thể tăng do nhiều nguyên nhân khác
nhau: Tăng do mua sắm, xây dựng hoặc biếu tặng, cấp phát kế toán căn
cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.
Mọi trờng hợp TSCĐ đề phải làm thủ tục nghiệm thu, lập các chứng
từ liên quan và có biên bản giao nhận TSCĐ, trên cơ sở đó lập thành
hồ sơ TSCĐ, sau đó lập thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ kế toán căn cứ vào
các chứng từ gốc nh hoá đơn, phiếu chi để làm các bút toán.
*Tài khoản sử dụng
Tk211: TSCĐ hữu hình có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Bên nợ: - Nguyên giá giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK 211 có 6 TK cấp 2: TK2112, 211, 2114, 2115, 2116 và 2118
TK 213: TSCĐ vô hình (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Điều chỉnh tăng nguyên gía TSCĐ vô hình
Bên có: - Nguyên giád TSCĐ hữu hình giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 có 6 TK cấp 2: TK 2131,2132,2133,2134,2135 và 2136
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK 411,
TK111, TK112
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B
Chuyên đề tốt nghiệp
*Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ 01
5.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi
giảm TSCĐ ké toán phải làm đầy đủ các thủ tục xác định những
khoản thiệt hại
Trần Thị Hồng Lớp Kế toán B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét