Nhận rõ tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các
Doanh nghiệp nói chung và Công ty CP Đầu tư & Thương mại Tổng hợp Việt Nam nói
riêng, em đã chọn đề tài: “Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực tại Công ty CP Đầu
tư và Thương mại Tổng hợp Việt Nam”
Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực(NNL).
Chương 2: Thực trạng của việc đào tạo và phát triển NNL tại Công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển NNL.
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Các khái niệm liên quan đến đào tạo và phát triển Nguồn nhân
lực
- Đào tạo: Là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực
hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ giáo dục để hiểu là hoạt
động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề hoặc
chuyển sang một nghề thích hợp hơn trong tương lai.
- Phát triển: Là quá trình tiếp thu những kiến thức nhằm mở ra cho cá
nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai
của tổ chức.
- Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội.
- Đào tạo Nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
5
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận
được một công việc nhất định.
- Phát triển nguồn nhân lực: Là những hoạt động học tập vượt ra khả
năng vì công việc trước mắt của người lao động, mở ra cho họ một
công việc mới trên cơ sở những định hướng tương lai của Tổ chức,
nâng cao sự thích ứng của Tổ chức với sự thay đổi của môi trường.
1.2. Nội dung về vấn đề đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triền Nguồn nhân lực bao gồm rất nhiều các nội dung: từ
xác định nhu cầu đào tạo đến đánh giá chương trình đào tạo. Cụ thể như
sau:
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo dựa vào sự thay đổi của thị trường, thay đổi
quy trình công nghệ….Cần phải phân tích cụ thể dưới 03 giác độ:
- Phân tích tổ chức: Để xác định được bộ phận nào cần phải đào tạo
- Phân tích tác nghiệp: Phân tích các bộ phận đó cần những kỹ năng nào,
số lượng người là bao nhiêu…dựa vào Bản mô tả công việc và bản
yêu cầu của công việc đối với người thực hiện.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Nguồn nhân lực hiện tại trong mối
quan hệ tương quan với yêu cầu của công việc.
1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo
- Phải xác định được các kết quả dự tính đạt được khi tiến hành một
chương trình đào tạo – phát triển.
6
- Mục tiêu đào tạo phải xây dựng trên cơ sở của nhu cầu, phải lượng hoá
được, phải cụ thể và rõ ràng.
1.2.3. Xác định đối tượng đào tạo
Dựa vào yêu cầu của công việc, yêu cầu của các bộ phận.
1.2.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Dựa vào mục tiêu đào tạo và khả năng tài chính của Doanh nghiệp để dự
tính chi phí cho chương trình đào tạo.
1.2.5. Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo gồm:
- Chi phí cơ hội: Xác định khi nào là thời điểm đầu tư cho đào tạo là hợp
lý nhất.
- Chi phí thực chi cho chương trình: Bao gồm Chi phí cho một người đi
học, chi phí cho người dạy, chi phí cho phương tiện dạy và học, chi phí
cho người quản lý chương trình đào tạo.
1.2.6. Lựa chọn và đào tạo người dạy
Người đào tạo là những người trong Doanh nghiệp hoặc mời từ Doanh
nghiệp khác, từ cơ sở đào tạo…
1.2.7. Đánh giá chương trình đào tạo
Thông qua đánh giá chương trình đào tạo để xác định được kết quả thu được
sau đào tạo.
7
1.3. Sự cần thiết của việc Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực đối với sự
phát triển của Công ty.
Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay
thì yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh
tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước thì một
trong những vấn đề đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm
đó là vấn đề chất lượng Nguồn nhân lực. Để có thể tồn tại và phát triển sản xuất
thì cần có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để có thể
giúp Doanh nghiệp phát triển.
Cũng như các Doanh nghiệp khác thì Công ty cũng luôn quan tâm đến vấn đề
Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực vì hiện nay lực lượng lao động ở Công ty
có trình độ cao không nhiều. Do đó, Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực là
vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết.
- Nguồn nhân lực là lực lượng nòng cốt của Công ty. Việc thực hiện phát
triển lực lượng này là vấn đề sống còn của Doanh nghiệp để đảm bảo cho
nó tồn tại và phát triển được.
- Phát triển Nguồn nhân lực thông qua việc thực hiện tốt công tác Bảo hộ
lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong Doanh nghiệp
có đủ sức khoẻ và phát huy hết khả năng làm việc của mình vì lợi ích
chung của Công ty.
- Số và chất lượng Nguồn nhân lực tăng hợp lý tạo ra sức mạnh vững chắc
để các Doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh trên mọi lĩnh vực.
- Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một số tổ chức có thể tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
8
- Làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển, Công ty ngày
càng làm ăn có lãi và ngày càng giảm bớt tai nạn lao động vì trong quá
trình đào tạo người lao động nắm và hiểu biết về nghề nghiệp hơn, có thái
độ lao động tốt hơn.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.
- Phát triển Nguồn nhân lực làm cho người lao động tự tin, tạo cho họ cảm
giác yên tâm làm việc, gắn bó với Công ty, đem hết khả năng của mình
phục vụ cho Công ty. Coi sự phát triển đi lên của Công ty là sự phát triển
của bản thân mình.
• Ý nghĩa của công tác Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực
Công tác Đào tạo và phát triển có ý nghĩa rất to lớn đối với các Doanh nghiệp
nói chung và Công ty nói riêngVì:
- Qua qua quá trình đào tạo người lao động không ngừng nắm vững được lý
thuyết mà còn tiếp thu được những kỹ năng nghề.
- Qua quá trình đào tạo và phát triển người lao động được học và hiểu biết
hơn về nội quy làm việc, an toàn vệ sinh lao động vì thế ý thức kỷ luật cũng
sẽ tăng lên.
- Người lao động tiếp thu và làm quen với các công nghệ mới trong sản xuất
kinh doanh và quản lý. Điều đó tạo điều kiện cho Doanh nghiệp có thể áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất của Công ty.
- Công ty có khả năng thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường và sự
cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác để có thể tồn tại và phát triển.
9
Tóm lại, có thể thấy được vai trò, ý nghĩa của vấn đề đào tạo và phát triển
Nguồn nhân lực, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh
tranh của các Doanh nghệp cùng ngành. Đây là yếu tố quyết định đi đến sự
thành công của Công ty trên con đường Công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất
nước.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
2.1. Sự hình thành, phát triển và đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến vấn
đề Đào tạo & phát triển Nguồn nhân lực
2.1.1. Đặc điểm về lao động
- Hiện nay, Công ty có 605 lao động trong đó có 46 người là lao động gián
tiếp, 559 người là lao động trực tiếp. Nh ưng trình độ chuyên môn của cán
bộ, trình độ lành nghề của công nhân trong Công ty nhìn chung là còn
thấp. Do đó, để Công ty ngày càng phát triển, quy mô nhà máy mở rộng
thì đòi hỏi Cán bộ phải nâng cao nghiệp vụ của mình, Công nhân đòi hỏi
trình độ kỹ thuật ngày càng cao có như vậy mới đảm bảo cho sự phát triển
của Doanh nghiệp. Chính vì vậy đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực có
vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển vững mạnh của Công ty.
Biểu 2.1: Sơ đồ cơ cấu lao động - 2007
TT Chỉ tiêu
Năm 2007
Tổng số(Người) Tỷ lệ (%)
1. Tổng số lao động. Trong đó:
- Lao động nữ
605
193 31,9%
10
- Lao động nam 412 68,1%
2. Phân công lao động theo trình độ đào tạo
- Số lao động qua đào tạo
- Số lao động chưa qua đào tạo
Trong đó:
• Cao đẳng, ĐH
• Trung cấp:
• Công nhân kỹ thuật
• Ngành nghề khác
112
493
25
51
32
4
18,51%
81,49%
22,3%
45,5%
28,6%
3,6%
3. Phân loại theo cơ cấu lao động
• Quản lý sản xuất
• Khối sản xuất
46
559
7,6%
92,4%
(Nguồn: Phòng TC – HC)
Từ bảng số liệu trên cho thấy, Do đặc thù công việc nên lao động nam chiếm tỷ
lệc cao hơn lao động nữ (Chiếm 68,1%).
Bên cạnh những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì số lao động
chưa qua đào tạo ở Công ty vẫn chiếm tỷ lệ cao (81,49%). Trong đó, lao động
có trình độ CĐ, Đại học chỉ có 25 người chiếm 22,3% (Không có lao động có
trình độ trên Đại học); Trung cấp có 51 người chiếm 45,5%. Điều đó có thể
11
thấy trình độ lao động của Công ty còn tương đối thấp. Từ đó, có thể thấy việc
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đang là vấn đề cần được quan
tâm, chú trọng.
Biểu 2.2: Bảng công nhân lao động sản xuất (Năm 2007)
Tên bộ phận Số công nhân(Người)
Phân xưởng chế biến tạo hình 252
Phân xưởng xếp đốt và phân loại sản phẩm 192
Phòng kinh doanh (Tách nem, bốc xếp) 84
Phòng TC – HC ( Phục vụ, máy ủi) 31
……. ……
Từ bảng số liệu trên có thể thấy tuỳ theo yêu cầu công việc của từng bộ phận,
từng công việc mà có số lượng lao động khác nhau, trong các bộ phận thì Phân
xưởng chế biến tạo hình là có số lượng lao động lớn hơn cả (252 người).
2.1.2. Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm của Công ty là gạch ngói được chế tạo từ đất sét nung có gần 20
loại sản phẩm bán trên thị trường. Để có thị trường tiêu thụ rộng lớn như
hiện nay là do Công ty đã tạo được niềm tin và uy tín của khách hàng. Các
loại sản phẩm gạch như gạch rỗng 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch nem 200 x 200, gạch
nem 300 x 300…đã được cả thị trường tỉnh Hà tây và các vùn lân cận sử
dụng. Để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Công ty đã có
chương trình tiêu thụ và bán hàng được triển khai như sau:
+ Sử dụng các điểm đại lý bán hàng sẵn có, tích cực giới thiệu sản phẩm.
12
+ Tiếp tục duy trì và phát triển các đại lý của Công ty, các thị trường chính là
Tỉnh Hà tây, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Ninh Bình…
+ Thực hiện các dịch vụ bán hàng linh hoạt, nâng cao chất lượng tiếp thị và
tìm hiểu thăm dò thị hiếu của người tiêu dùng để thay đổi chủng loại, mẫu
mã và kích thước sản phẩm sao cho phù hợp.
2.1.3. Đặc điểm về quy trình công nghệ
Biểu 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất
13
Kho than
Máy nghiền than
Than nghiền
Máy pha than
Kho nguyên vật liệu
Cấp liệu dùng thái đất
Máy ủi
Băng tải 1
Máy cán thô
Băng tải 2
Máy cán mịn
Máy nhào 2 trục có
lưới kê
Băng tải 3
Máy nhào đùn liên hợp
Máy cắt gạch tự động
Băng tải ra gạch
Nước bổ sung
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét