Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Đầu tư phát triển cây chè góp phần xây dựng vùng nông sản hàng hóa ở vùng trung du miền núi phía Bắc

Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
kinh doanh lại tạo thuận lợi cho đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và đầu t phát
triển cơ sở hạ tầng.
+) Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t: hoạt động đầu t đợc chia
thành đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định và đầu t vận hành nhằm
tạo ra các tài sản lu động. Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành
tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng. Đầu t cơ bản
thuộc loại đầu t dài hạn, đòi hỏi vốn lớn; đầu t vận hành chiếm tỷ trọng vốn nhỏ và
có thể thu hồi vốn nhanh.
+) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu t thì
hoạt động đầu t gồm có đầu t ngắn hạn, đầu t trung và dài hạn.
+) Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t : có thể chia thành đầu t trực tiếp và
đầu t gián tiếp. Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn không trực
tiếp tham gia điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t.
Đối với đầu t trực tiếp thì ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá
trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t.
+) Theo nguồn vốn: gồm có đầu t bằng vốn trong nớc và đầu t bằng vốn nớc
ngoài.
+) Theo phạm vi lợi ích do đầu t mang lại gồm có đầu t tài chính, đầu t th-
ơng mại và đầu t phát triển.
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài chúng ta sẽ phân tích hoạt động đầu t
phân theo phạm vi lợi ích mà hoạt động đầu t mang lại cho chủ đầu t.
1.1.3. Khái niệm đầu t phát triển:
Từ việc phân chia hoạt động đầu t theo phạm vi lợi ích thành đầu t tài chính,
đầu t thơng mại và đầu t phát triển. Trong đó:
* Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( ví dụ gửi tiền tiết kiệm, mua
trái phiếu chính phủ), hoặc hởng lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty phát hành (đó là việc mua cổ phiếu công ty).
5
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá
trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t.
* Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng
hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và bán.
Đầu t thơng mại cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm
tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và giữa ngời đầu t với khách
hàng của họ.
* Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu t trong đó ngời có tiền
bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế,
làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện
chủ yếu để tăng việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền để xây dựng nhà máy, bồi dỡng đào tạo nhân lực, mua sắm
máy móc thiết bị để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Loại đầu t này đợc gọi là
đầu t phát triển.
Vậy, đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang
thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ: bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện
chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì
tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế,
tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
1.2. Vai trò của đầu t phát triển
Trong lịch sử các t tởng kinh tế, các nhà kinh tế học đã khẳng định vai trò
quan trọng của đầu t đối với tăng trởng và phát triển kinh tế trong các lý thuyết về
đầu t của mình. Ví dụ nh nhà kinh tế học Nurkse đã nhấn mạnh: "một trong những
biện pháp để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn" để phát triển và để xoá đói giảm nghèo
là từ khía cạnh đầu t. Nền kinh tế phải tạo đợc sự chuyển biến tăng mức tích luỹ từ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
thấp đến cao để tăng quy mô đầu t, từ đó tăng năng lực sản xuất và cuối cùng là gia
tăng thu nhập".
Hầu hết các mô hình tăng trởng nh mô hình một khu vực của Harrod -
Domar, mô hình hai khu vực của Arthur - Lewis đều cho rằng việc tích tụ vốn cho
đầu t là chìa khoá cho sự tăng trởng kinh tế. Do đó, để phát triển đất nớc phải tăng
đầu t cho nền kinh tế.
Còn trong lý thuyết về đầu t của Keynes thì nhìn nhận vai trò của đầu t trên
khía cạnh: tăng vốn đầu t kéo theo sự gia tăng nhu cầu bổ sung về nhân công và
nhu cầu t liệu sản xuất, do đó làm tăng việc làm và tăng nhu cầu tiêu dùng của nền
kinh tế. Tất cả điều đó làm tăng thu nhập của nền kinh tế và đến lợt mình, tăng thu
nhập lại làm tăng đầu t mới.
Nh vậy, qua việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lý thuyết tăng tr-
ởng kinh tế và lý thuyết đầu t chúng ta có thể thấy đầu t có vai trò vô cùng quan
trọng.
Ngoài ra, nếu đánh giá vai trò của đầu t phát triển trong sự so sánh với các
loại đầu t khác ta có thể thấy nh sau: đầu t tài chính là nguồn cung cấp vốn quan
trọng cho đầu t phát triển và đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu
thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển,
tăng thu cho Ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung còn đầu t phát triển có những vai trò
to lớn sau:
1.2.1. Đầu t phát triển tác động đến toàn bộ nền
kinh tế
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, đầu t phát triển tác động đến tổng cung,
tổng cầu của nền kinh tế; tác động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế; góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc. Cụ
thể những tác động đó đợc phân tích nh sau:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
* Đầu t phát triển tác động cung cầu trên thị trờng
Trong ngắn hạn, tác động của đầu t phát triển đối với tổng cầu là làm thay
đổi tổng cầu trong khi tổng cung cha kịp thay đổi. Vì đầu t là một bộ phận chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế (khoảng 24% - 28% và AD = C + I + G
+ NX), hoạt động đầu t đã sử dụng các sản phẩm đầu vào nh máy móc, vật liệu,
nguyên liệu do đó khi đầu t tăng thì tổng cầu tăng.
Trong dài hạn, đầu t tác động đến tổng cung của nền kinh tế. Khi thành quả
của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung tăng
lên. Sản lợng tăng do đó giá cả giảm và làm tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng lại kích
thích sản xuất, mà sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, nâng
cao đời sống của các thành viên trong xã hội
* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Khi tăng đầu t, cầu các yếu tố đầu vào của đầu t tăng làm giá cả tăng (giá
lao động, công nghệ, vật t, máy móc ) có thể dẫn đến lạm phát. Mà lạm phát lại
làm sản xuất đình trệ, đời sống khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển
chậm lại. Đồng thời tăng đầu t làm cầu các yếu tố đầu vào tăng, do đó sản xuất của
các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, nâng cao đời sống Nh vậy, ta có
thể thấy mỗi sự thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đều cùng một lúc tác động hai
măt đến sự ổn định của nền kinh tế: vừa duy trì sự ổn định, vừa phá vỡ sự ổn định.
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Có thể khẳng định đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh
tế, là chìa khoá của sự tăng trởng. Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì
tỷ lệ đầu t đạt từ 15-20% so với GDP. Chúng ta có thể xem xét hệ số gia tăng t bản
- đâù ra (ICOR) để thấy rõ vai trò của đầu t đối với sự tăng trởng:
8
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
Vậy nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc vào vốn đầu t. Vốn đầu t
đợc coi nh một động lực ban đầu tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế.
* Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Về cơ cấu ngành, đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công
nghiệp và dịch vụ. Từ đó sẽ chuyển dịch cơ cấu ngành cho phù hợp với từng nền
kinh tế. Ngoài ra, đầu t còn chuyển dịch cơ cấu vùng, lãnh thổ để phát triển những
vùng có có u thế; đa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, tạo nên
sự phát triển cân đối giữa các vùng. Nh vậy, đầu t giúp nền kinh tế chuyển dịch đến
một cơ cấu hợp lý (cả về cơ cấu ngành, vùng, cơ cấu nguồn )
* Đầu t tác động đến việc tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc:
Ngày nay khoa học công nghệ là một nguồn lực quan trọng để phát triển.
Khoa học công nghệ tác động đến toàn bộ nền kinh tế thế giới làm cho nền kinh tế
thế giới phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên khoa học
công nghệ chỉ có thể có đợc bằng cách tự nghiên cứu, phát minh ra công nghệ hoặc
nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần
phải có tiền.
Vậy đầu t là yếu tố rất quan trọng để có đợc công nghệ. Tăng cờng đầu t cho
khoa học công nghệ chúng ta sẽ phát triển và đổi mới những công nghệ hiện có,
phát minh ra những công nghệ mới áp dụng hiệu quả cho sản xuất.
1.2.2. Tác động của đầu t đối với các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ:
Có thể khẳng định đầu t có vai trò quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển
của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh. Nhờ có đầu t mà các cơ sở vật chất kỹ thuật
nh nhà xởng, máy móc thiết bị, lao động đợc tạo dựng để cho ra đời một nhà
9
GDPtrưởng tăng Mức
tư ầuĐ Vốn
ICOR
=
ICOR
t ầud Vốn
GDP tăng Mức
==>
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
máy, một xí nghiệp. Và cũng nhờ có đầu t mà duy trì đợc sự phát triển của các cơ
sở nh: tu sửa, nâng cấp, đổi mới các máy móc, thiết bị, nhà xởng để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới. Đồng thời đầu t nhằm thực hiện các chi phí thờng xuyên
của các cơ sở.
Tóm lại đầu t cho ra đời những cơ sở mới, duy trì và phát triển năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghệp. Không có sự đầu t doanh nghiệp sẽ không thể
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động đầu t phát triển là hoạt động đầu t có ảnh hởng sâu sắc và toàn
diện đến toàn bộ nền kinh tế. Là hoạt động cốt lõi quyết định sự tăng trởng và phát
triển kinh tế của quốc gia nói chung và từng cơ sở sản xuất kinh doanh.
1.3. Nguồn vốn đầu t phát triển
Đầu t còn có thể coi là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn
nhằm mục đích sinh lời. Do đó không thể tiến hành hoạt động đầu t mà không có
vốn. Theo đó vốn đầu t đợc hiểu là "tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất
kinh doanh - dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc
đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và
tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội".
Còn thuật ngữ "nguồn vốn đầu t" đợc dùng để chỉ các nguồn tập trung và
phân phối vốn cho đầu t phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu chung của nhà nớc và
của xã hội.
ở nớc ta, vốn đầu t thờng đợc huy động từ những nguồn vốn sau:
1.3.1. Nguồn vốn trong nớc:
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của quốc gia. Về lâu dài đây là nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế một
cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụ thuộc
vào nớc ngoài. Vì vậy, việc huy động nguồn vốn trong nớc là hết sức cần thiết.
Nguồn vốn trong nớc bao gồm: nguồn vốn nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực t nhân
và nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
* Nguồn vốn nhà nớc:
Nguồn vốn đầu t nhà nớc lại đợc chia thành nguồn vốn từ ngân sách nhà n-
ớc, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển
của doanh nghiệp nhà nớc. Cụ thể vai trò của từng nguồn vốn nh sau:
- Nguồn vốn Ngân sách nhà nớc: là phần chi hàng năm từ ngân sách nhà nớc
cho hoạt động đầu t, có vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia vì nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự án lớn nh dự án
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, các dự án cần sự hỗ trợ của nhà
nớc, các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát triển vùng, ngành,
quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Khi tổng thu ngân sách nhà nớc tăng lên thì tỷ lệ chi cho đầu t phát triển
cũng tăng lên và ngợc lại. ở nớc ta, trong điều kiện nguồn vốn từ ngân sách nhà n-
ớc còn hạn chế thì việc sử dụng nguồn vốn này phải tập trung vào các công trình
trọng điểm phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tránh lãng phí vốn đầu
t.
- Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc: đây là nguồn vốn có vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân, giảm
sự bao cấp vốn của nhà nớc, chuyển vốn đến các đơn vị sử dụng và các đơn vị phải
có trách nhiệm hoàn trả. Với nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển này hiệu quả sử
dụng vốn sẽ cao hơn, tránh tình trạng lãng phí và không có khả năng thu hồi.
Ngoài ra, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý
và điều tiết nền kinh tế ví mô. Thông qua nguồn vốn này nhà nớc thực hiện khuyến
khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng theo định hớng chiến lợc của mình.
Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyến khích phát triển những
vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội và có tác dụng tích cực trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục
tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
- Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc: các doanh nghiệp nhà nớc là
thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, nắm giữ khối l-
ợng lớn vốn đầu t của nhà nớc và có khả năng thực hiện những dự án mà các doanh
nghiệp t nhân không có khả năng thực hiện.
Thời gian qua, với chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc thì hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp này đã tăng rõ rệt, tích luỹ của các doanh nghiệp
cũng theo đó tăng lên đáng kể và đóng góp to lớn vào quy mô vốn đầu t của toàn
xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực t nhân:
Nguồn vốn này là bộ phận quan trọng góp phần tăng tổng tiết kiệm của cả
nớc và bao gồm tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của doanh nghiệp t nhân và các
hợp tác xã. Có thể nói đây là nguồn vốn có tiềm năng lớn nhng cha đợc huy động
triệt để, đặc biệt là phần tiết kiệm của dân c.
Sự gia tăng thu nhập và thói quen tích luỹ đã làm tăng lợng tiết kiệm của
một bộ phận không nhỏ dân c. Ước tính nguồn vốn trong dân này có khoảng 6-8 tỷ
USD (theo điều tra ớc tính của Bộ kế hoạch đầu t và tổng cục thống kê) trong đó:
44% ngời dân sử dụng để mua vàng, ngoại tệ; 20% mua nhà đất, cải thiện điều
kiện sinh hoạt; 17% gửi tiết kiệm và 19% dùng để đầu t. Nh vậy có khoảng 36%
vốn trong dân đợc huy động cho đầu t phát triển. Vì vậy, để huy động đợc nguồn
vốn này một cách tốt nhất nhà nớc cần có chủ trơng, chính sách, cơ chế quản lý để
khuyến khích nhân dân bỏ vốn đầu t, không để tiền nằm yên không sinh lời trong
khi nhu cầu vốn của cả nớc đang cần đợc bổ xung thêm.
Còn phần vốn của các doanh nghiệp t nhân trong những năm gần đây đã gia
tăng mạnh mẽ vì có sự ra đời và hoạt động của loại hình doanh nghiệp t nhân trong
thời kỳ đổi mới ở nớc ta.Với hàng chục nghìn doanh nghiệp đợc thành lập thì số
vốn đầu t thực hiện lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng. Ngày nay, khu vực t nhân đang
đợc khuyến khích phát triển nên trong thời gian tới nguồn vốn đầu t từ khu vực này
sẽ tiếp tục gia tăng.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
* Thị trờng vốn:
Đây là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t. Thị
trờng vốn thu gom mọi nguồn tiết kiệm của các hộ dân c, vốn nhàn rỗi của các
doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, cơ quan, chính quyền địa phơng tạo thành
một lợng vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Có thể nói đây là phơng thức huy động vốn
tối u: huy động tiền rộng rãi hơn, linh hoạt hơn, có thể đáp ứng nhanh chóng những
nhu cầu khác nhau của ngời cần vốn, đảm bảo hiệu quả và thời gian.
Hoạt động của thị trờng vốn là phát hành, mua bán chứng khoán từ đó huy
động những khoản vốn nằm rải rác trong dân và thực hiện việc điều chuyển nguồn
vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn, khắc phục tình
trạng khan hiếm vốn và lãng phí vốn trong quá trình sử dụng vốn của toàn xã hội.
Vì trên thị trờng vốn bất cứ khoản vốn nào đợc sử dụng đều phải trả giá, do vậy ng-
ời sử dụng vốn phải quan tâm đến việc sinh lợi của mỗi đồng vốn nên hiệu quả sử
dụng vốn cao hơn.
1.3.2. Nguồn vốn nớc ngoài
Đây là nguồn bổ xung vốn quan trọng cho đầu t phát triển kinh tế - xã hội
của các quốc gia. Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, do nhu cầu vốn đầu t
lớn mà nguồn vốn trong nớc còn hạn chế nên nguồn vốn nớc ngoài nh một "cú
huých" phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo.
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và
nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA:
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc
ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. Nguồn vốn ODA
mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn tài trợ nào. Ngoài các điều kiện u đãi
13
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Trần Thị Hiển - Lớp kinh tế đầu t 42B
nh: u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vay tơng đối lớn thì nguồn vốn
ODA còn có yếu tố không hoàn lại. Với nguồn vốn này những nớc nhận vốn thờng
sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ các chơng trình u tiên nh: xoá đói
giảm nghèo, y tế, giáo dục, dân số và các vấn đề xã hội khác.
Hiện nay ở Việt Nam có trên 45 đối tác hợp tác phát triển song phơng và
hơn 350 tổ chức quốc tế và phi chính phủ đang hoạt động. Mặc dù có tính u đãi
cao nhng sự u đãi cho nguồn vốn này thờng đi kèm các điều kiện và ràng buộc t-
ơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng).
Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất cần phải xem xét
dự án trong điều kiện tài chính tổng thể, nếu không việc nhận viện trợ có thể trở
thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này còn hàm ý rằng ngoài
những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ còn cần có nghệ thuật thoả thuận để
vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn đợc các mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại:
Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh nguồn vốn ODA,
bù lại nó có u điểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị - xã hội. Thủ tục
vay đối với nguồn vốn này thờng tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt,
mức lãi suất cao do đó gây trở ngại cho các nớc nghèo.
Nguồn vốn này đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu,
một bộ phận của nguồn vốn này đợc sử dụng để đầu t phát triển (nếu triển vọng
tăng trởng nền kinh tế của nớc vay vốn là lâu dài thì phần dành cho đầu t phát triển
sẽ tăng). ở Việt Nam việc tiếp cận nguồn vốn này còn hạn chế.
* Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với các
nớc nghèo mà cả các nớc công nghiệp phát triển.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn
vốn nớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nớc
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét