Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số Giải pháp thúc đẩy XK cà phê tại Cty XNK INTIMEX

Luận văn tốt nghiệp
Trong các nguồn viện trợ trên nguồn quan trọng nhất đó là xuất khẩu.
Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu. ở nớc ta
thời kỳ 1986- 1990 nguồn thu về xuất khẩu chiếm 3/4tổng nguồn thu ngoại
tệ , năm 1994 thu về xuất khẩu đã đảm bảo 80% về nhập khẩu so với 24,6%
năm 1986 và xu hớng năm sau kim ngạch xuất khẩu đều tăng hơn năm trớc.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do
thiếu tiềm năng về vốn, do đó nguồn từ bên ngoài đợc coi là nguồn vốn chủ
yếu. Nhng mọi cơ hội về đầu t hay vay nợ nớc ngoài, chỉ tăng khi các chủ đầu
t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của nớc đó. Vì vậy xuất khẩu
là nguồn vốn chủ yếu để việc trả nợ thành hiện thực.
3.1.2.Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế
hớng ngoại.
Thay đôỉ cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành
quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta, là phù hợp với xu hớng nền
kinh tế thế giới. Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
- Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài.
- Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới, để tổ chức sản xuất và xuất
khẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần. Điều đó có tác động tích
cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển
thuận lợi, kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào
cho sản xuất khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những điều kiện tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm đổi
mới thờng xuyên lực lợng sản xuất trong nớc. Nói cách khác xuất khẩu
là cơ sở tạo thêm nguồn vốn và kỹ thuật , công nghệ tiên tiến từ thế
giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta.
- Thông qua xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào sẽ tham
gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả chất lợng. Cuộc
cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp.
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
5
Luận văn tốt nghiệp
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luân đổi mới và cải thiện
công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng và hạ giá
thành sản phẩm.
3.1.3.Xuất khẩu tạo công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân.
- Đối với giải quyết công ăn việc làm : xuất khẩu thu hút hàng triệu lao
động, thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo công ăn việc làm ổn định
cho ngời lao động.
- Mặt khác xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu các hàng
hoá đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của nhân dân.
3.1.4.Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế
đối ngoại
Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu cơ bản và là hình thức đầu tiên
của hoạt động kinh tế đối ngoại. Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác phát
triển theo nh: du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế, giao thông
vận tải quốc tế Ngợc lại sự phát triển của các ngành này, lại là những điều
kiện tiền đề để cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
3.2.Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là một hoạt động kinh doanh quốc tế
đầu tiên của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp luôn hớng tới hoạt động xuất
khẩu những sản phẩm và dịch vụ của công ty ra nớc ngoài. Xuất khẩu còn tồn
tại ngay cả khi công ty đã thực hiện các hình thức cao hơn trong kinh doanh.
Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện hoạt động
xuất khẩu các nguyên nhân đó có thể là :
- Sử dụng khả năng vợt trội ( hoặc những lợi thế ) của công ty
- Giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất
( tính kinh tế nhờ quy mô )
- Nâng cao đợc lợi nhuận của công ty.
- Giảm đợc rủi ro , tối thiểu hoá đợc nhu cầu.
- Thông qua các hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội
tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Qua đó có động lực,
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
6
Luận văn tốt nghiệp
điều kiện để phát triển kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống kênh phân
phối .
- Xuất khẩu đảm bảo cho các doanh nghiệp luôn tăng cờng kỹ năng quản lý,
đặc biệt là kỹ năng quản lý hoạt động xuất khẩu, bán hàng trên thị trờng
thế giới, quản lý dự án và những xu hớng biến động của tỷ giá hối đoái.
- Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc,
thiết bị tái đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh, đầu t cho nghiên cứu
phát triển, marketing
- Sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động
vào làm việc, tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, tăng khả
năng quay vòng vốn nhanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
II.Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài phức tạp hơn hoạt động bán
hàng trong nớc rất nhiều nh : bạn hàng ở cách xa nhau, hoạt động xuất khẩu
chịu điều tiết của nhiều hệ thống luật khác nhau, hệ thống tiền tệ khác
nhau và điều quan trọng là phải giao dịch với những ngời ở các quốc gia
khác nhau: có phong tục tập quán khác nhau, ngôn ngữ khác nhau, nhu cầu
khác nhau, thị hiếu khác nhau và nhất là sự khác biệt về văn hóa. Chính vì vậy
nghiên cứu thị trờng là việc cần thiết đầu tiên đối vơí bất cứ công ty nào tham
gia vào hoạt động xuất khẩu.
*Nghiên cứu thị trờng xuất phát từ các thông tin sau:
- Thông tin sơ cấp : Là những thông tin thu thập trực tiếp từ khách hàng
thông qua những phơng pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát
- Thông tin thứ cấp : Là những thông tin thu thập gián tiếp thông qua
các tài liệu, các phơng tiện thông tin đại chúng.
* Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu tại hiện trờng : Thông qua các cuộc điều tra tại hiện trờng,
phỏng vấn khách hàng, hoặc thông qua các cuộc hội nghị khách hàng, để thu
thập thông tin liên quan đến khả năng kinh doanh trên thị trờng. Phơng pháp
nghiên cứu này đảm bảo sự chính xác hiểu biết khách hàng. Tuy nhiên nó
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
7
Luận văn tốt nghiệp
cũng đòi hỏi chi phí cao, nếu thị trờng nớc ngoài thì phải thông thạo ngôn ngữ
ở nớc nghiên cứu, trình độ marketing.
Nghiên cứu tại bàn : Là phơng pháp thu thập thông tin gián tiếp thông
qua các phơng tiện thông tin đại chúng, vô tuyến, đài phát thanh, báo, tạp
trí hoặc các tài liệu thống kê của các cơ quan thống kê, các thông báo, bản
báo cáo của các cơ quan thơng mại, các tổ chức thơng mại, các tổ chức quốc
tế UNCTAD,WTO, WB phơng pháp này độ chính khác không cao doa tiếp
cận trực tiếp khách hàng, nhng có u điểm là thu thập dễ, nhanh, rẻ
* Những vấn đề nghiên cứu thị trờng
- Nghiên cứu cung, cầu thị trờng
+ Nghiên cứu cung thị trờng:
o Số lợng hàng hoá cung ứng trên thị trờng
o Có bao nhiêu ngời cung ứng loại hàng hoá nh doanh nghiệp
o Chu kỳ sản xuất và đa sản phẩm ra thị trờng
o Từ đó doanh nghiệp xác định đợc khối lợng hàng hóa cung ứng ra
thị trờng và có kế hoạch sản xuất phù hợp.
+ Nghiên cứu cầu thị trờng.
o Thống kê số lợng khách hàng có khả năng mua
o Số lợng mua bình quân/một khách hàng
o Nhịp độ mua
Qua nghiên cứu những nội dung trên doanh nghiệp biết đợc dung lợng
của thị trờng.
- Nghiên cứu phân tích những điều kiện của thị trờng
o Điều kiện về quy chế pháp lý: quy chế về giá, quy chế về những hoạt
động thơng mại, hạn ngạch, chuyển tiền về nớc
o Điều kiện về tài chính: thuế quan, chi phí vận chuyển, bảo hiểm vận
chuyển, giá thành xuất khẩu, thay đổi tỷ giá hối đoái
o Điều kiện về kỹ thuật: vận chuyển, lu kho, tiêu chuẩn sản phẩm, khả
năng sản xuất của doanh nghiệp.
o Điều kiện về con ngời, tâm lý, những điều cấm kỵ về xã hội và văn hoá,
khả năng trình độ của nhân viên, trình độ ngoại ngữ
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
8
Luận văn tốt nghiệp
- Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.
+ Giá quốc tế có tính chất quyết định đối với một loại hàng hoá nhất
định trên thị trờng thế giới. Giá đó đợc dùng trong giao dịch ngoại thơng
thông thờng không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và đợc thành toán
bằng đồng tiền tự do chuyển đổi .
+ Xu hớng biến động giá : Xu hớng biến động giá cả của các loại
hàng hoá trên thị trờng thế giới rất phức tạp. Có lúc tăng, lúc giảm, cá biệt
có trờng hợp ổn định nhng nói chung xu hớng đó có tính chất tạm thời. Để
dự đoán đợc chính xác xu hớng biến động của gía cả. Các nhân tố tác động
bao gồm: chu kỳ kinh doanh, lũng đoạn và giá cả, cạnh tranh Qua nghiên
cứu thị trờng để xác định mặt hàng xuất khẩu và lựa chọn thị trờng nh thế
nào, lựa chọn đối tác phù hợp với mặt hàng kinh doanh của mình.
2.Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ kết quả thu đợc từ quá trình nghiên cứu, tiếp cận thị trờng, doanh
nghiệp lập phơng án kinh doanh.
Phơng án kinh doanh là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến
những mục tiêu xác định trong kinh doanh. Việc xây dựng phơng án kinh
doanh gồm các bớc :
Bớc 1 : Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân. Trong bớc này ngời
ta lập phơng án rút ra những nét tổng quát về tình hình, phân tích thuận lợi và
khó khăn trong kinh doanh.
Bớc 2 : Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh
Bớc 3 : Đề ra mục tiêu, những mục tiêu đề ra trong phơng án kinh doanh
bao giờ cũng là mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, với giá bao
nhiêu, sẽ thâm nhập vào thị trờng nào
Bớc 4 : Đề ra những biện pháp thực hiện, những biện pháp này là công
cụ để đạt tới mục tiêu đề ra : đầu t vào sản xuất, cải tiến bao bì tăng giá thu
mua
Bớc 5 : Sơ bộ đánh giá kết quả kinh doanh của việc kinh doanh. Hiệu quả
kết quả của hoạt động kinh doanh, chủ yếu đợc đánh giá thông qua các chỉ
tiêu : Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ xuất doanh lợi Doanh nghiệp
phải xem xét kỹ các chỉ tiêu trên, để đảm bảo cho phơng án kinh doanh lập ra
có hiệu quả.
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
9
Luận văn tốt nghiệp
3.Công tác tạo nguồn hàng
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty, một địa ph-
ơng, một vùng, hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và đảm bảo xuất khẩu đợc,
nghĩa là nguồn hàng cho xuất khẩu phải đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lợng
quốc tế .
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ các hoạt động từ đầu t đến sản
xuất, kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng,
vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại, nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu
chuẩn cần thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
có thể đợc chia thành các hoạt động chính.
- Loại những hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất
khẩu. Đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì hoạt
động này là cơ bản và quan trọng nhất.
- Là những hoạt động nghiệp vụ công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất
khẩu thờng do các tổ chức ngoạ thơng làm chức năng trung gian cho xuất
khẩu hàng hóa.
4.Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
4.1.Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu
Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu, là một quá trình trong đó
diễn ra sự trao đổi, bàn bạc giữa các doanh nghiệp ngoại thơng và khách hàng
nớc ngoài, về các điều kiện mua bán, một loại hàng hoá để đi đến thoả thuận
nhất trí giữa hai bên .
Các bớc trong quá trình giao dịch đàm phán .
- Bớc 1: Chào hàng
Chào hàng là việc doanh nghiệp ngoại thơng thể hiện rõ ý trí bán hàng
của mình, hay lời đề nghị ký kết hợp đồng xúât khẩu hàng hoá, với các khách
hàng nớc ngoài. Trong lời chào hàng của doanh nghiệp cần nêu rõ loại hàng
gì, quy cách, chất lợng, mẫu mã, bao bì, giá cả, thời gian giao hàng, điều kiện
thanh toán Để thực hiện ý trí chào hàng của mình doanh nghiệp có thể dùng
hai hình thức chào hàng sau:
Chào hàng cố định: Đây là hình thức chào hàng bán lô hàng nhất định,
cho một khách hàng cụ thể, trong đơn chào hàng theo hình thức này cần nêu
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
10
Luận văn tốt nghiệp
thời gian mà doanh nghiệp bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình.
Thời gian này gọi là thời gian hiệu lực của chào hàng. Trong thời gian này,
nếu khách hàng chấp nhận hoàn toàn lời chào hàng thì hợp đồng xuất khẩu coi
nh đã đợc ký kết
Chào hàng tự do: Là hình thức chào bán không kèm theo ràng buộc
trách nhiệm của doanh nghiệp đã phát ra nó. Trong một thời gian, doanh
nghiệp có thể bán cho nhiều khách hàng. Việc khách hàng chấp nhận hoàn
toàn các điều kiện ghi trong đơn chào hàng, không có nghĩa là hợp đồng xuất
khẩu đã đợc ký kết.
- Bớc 2 : Hoàn giá
Thực tế cho thấy lời chào hàng của doanh nghiệp thông thờng không đợc
khách hàng chấp nhận ngay, mà khách hàng còn đa ra lời đề nghị mới gọi là
hoàn giá hay sự mặc cả. Thực chất của hoàn giá là hai bên giành những điều
kiện thuận lợi khi mua bán. Do đó khách hàng thờng trả thấp hơn doanh
nghiệp thì gọi đó là giá cao. Kết quả cuối cùng của hoàn giá, hai bên tự thoả
thuận mà hai bên đều thấy hài lòng
- Bớc 3 : Chấp nhận
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn mọi điều kiện của chào hàng, mà phía
doanh nghiệp hoặc khách hàng đa ra. Chấp nhận là kết quả của quá trình hoàn
giá. Khi chấp nhận thì coi nh hợp đồng đã đợc thành lập.
- Bớc 4 : Xác nhận
Xác nhận là sự chấp nhận bằng văn bản, mà hai doanh nghiệp và khách
hàng đã bàn về các điều kiện trong các đơn chào hàng sau khi đã trải qua sự
hoàn giá.
Các hình thức đàm phán
- Đàm phán giao dịch qua th điện .
Ngày nay th chào hàng điện tử vẫn là phơng tiện chủ yếu, để tiến hành
giao dịch, giữa những ngời xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu, th-
ờng qua th từ, sau này khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì
quan hệ cũng phải qua th tín thơng mại .
- Hội chợ thơng mại
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
11
Luận văn tốt nghiệp
Thông qua hội chợ thơng mại, công ty đã tạo lập đợc những cuộc gặp gỡ
trực tiếp với khách hàng, đây là một phơng thức hữu hiệu, để công ty tạo lập
mối quan hệ với khách hàng. Qua hội chợ công ty thu thập những thông tin
phản hồi trực tiếp từ phía các nhà nhập khẩu, các nhà nhập khẩu trong tơng lai
4.2.Ký kết hợp đồng
Hợp đồng xuất khẩu là loại hàng xuất khẩu mua bán đặc biệt, trong đó
ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một loại hàng hoá nhất định, với
một khối lợng cụ thể cho ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời
bán một khoản tơng đơng với gía trị lô hàng bằng một phơng thức thanh toán
nào đó.
Về thực chất hợp đồng xuất khẩu là một thoả thuận, về các điều kiện
mua bán hàng hóa nh: tên hàng , khối lợng hàng, chất lợng, giá cả, điều kiện
giao hàng, điều kiện thanh toán giữa các doanh nghiệp và các khách hàng
cụ thể. Những thoả thuận này, đợc thể hiện bằng các hình thức văn bản nhất
định.
Về mặt pháp lý hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp lý, ràng buộc các bên
thực hiện các nghĩa vụ của mình, cũng nh đợc hởng các quyền lợi nhất định.
Chính vì vậy mà, trớc khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xem lại các đIều
khoản trứơc khi ký kết hợp đồng.
Các bớc tiến hành khi ký kết hợp đồng
- Hai bên ký vào một văn bản hợp đồng mua bán
- Doanh nghiệp xác nhận là ngời mua đã đồng ý các điều kiện của th
chào hàng.
- Doanh nghiệp xác định đơn đặt hàng của khách hàng
5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
12
Ký kết hợp
đồng XK
Kiểm tra L/
C
Xin giấy
phép XK
Chuẩn bị
hàng hoá
Thuê tàu
Kiểm tra
hàng hoá
Làm thủ tục
hải quan
Giao hàng
lên tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
Luận văn tốt nghiệp
Đây là trình tự công việc chung nhất, cần tiến hành để thực hiện hợp
đồng. Tuy nhiên trên thực tế, tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng
có thể bỏ qua nhiều công đoạn.
5.1.Xin giấy phép xuất khẩu
Muốn thực hiện các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp phải có
giấy phép xuất khẩu hàng hoá. Giấy phép xuất khẩu là một loại công cụ quản
lý của các nớc về các hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp. Trớc khi
muốn xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu. Nhng khi chính
phủ ban hành quyết định số 55/1998/QĐ/TTg kể từ 18/03/1998 tất cả các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đợc XNK hàng hoá phù hợp
với nội dung đăng ký kinh doanh trong nớc của doanh nghiệp. Không phải xin
giấy phép XNK tại Bộ Thơng mại nữa. Quy định này không áp dung với các
mặt hàng quản lý riêng: sách, gạo, chất nổ, ngọc trai, kim loại, tác phẩm nghệ
thuật, đồ su tầm và đồ cổ.
5.2.Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu : Doanh nghiệp tiến hành
thu gom hàng hóa từ nhiều chân hàng. Cơ sở để tiến hành thu gom hàng
hoá là hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa doanh nghiệp và chân hàng.
Đóng gói bao bì xuất khẩu: Việc đóng gói bao bì căn cứ theo yêu cầu
trong hợp đồng đã ký kết, nó có ý nghĩa rất quan trọng, với quá trình
kinh doanh bao bì vừa phải đảm bảo chất lợng của hàng hoá, vừa thuận
tiện cho quá trình vận chuyển bốc xếp hàng hoá, tạo ấn tợng và làm cho
ngời mua có cảm tình với hàng hoá của doanh nghiệp.
Kẻ ký mã hiệu hàng hoá xuất khẩu : Ký hiệu bằng chữ hay số, hình vẽ
đợc ghi ở mặt ngoài bao bì để thông báo thông tin cần thiết cho việc giao
nhận, bốc dỡ, bảo quản.
5.3.Thuê tàu lu cớc:
* Các căn cứ để thuê tàu bao gồm
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
13
Luận văn tốt nghiệp
- Những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá
- Đặc điểm của hàng xuất khẩu
- Điều kiện vận tải
5.4.Kiểm tra hàng hoá
Đây là công việc cần thiết và quan trọng, nhờ nó mà quyền lợi của
khách hàng đợc bảo đảm, ngăn chăn kịp thời những hậu quả sấu, phân định
trách nhiệm của các khâu trong quá trình sản xúât, cũng nh quá trình tạo
nguồn hàng xuất khẩu và nhà sản xuất trong quá trình mua bán .
Trớc khi xuất khẩu, doanh nghiệp phải có trách nhiệm kiểm tra phẩm
chất, khối lợng, bao bì của hàng hóa.
5.5.Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp rủi ro, tổn thất. Vì vậy
việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là cách tốt nhất để đảm bảo an
toàn cho hàng hoá.
Doanh nghiệp mua bảo hiểm thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có hai loại
hợp đồng bảo hiểm là: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến,
khi ký hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các hợp điều kiện bảo hiểm.
-Điều kiện bảo hiểm A : bảo hiểm mọi rủi ro
-Điều kiện bảo hiểm B : Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng
-Điều kiện bảo hiểm C : Bảo hiểm không bồi thờng tổn thất riêng
5.6.Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá muốn vận chuyển qua biên giới quốc gia thì phải làm thủ tục
hải quan. Thủ tục hải quan là công cụ của nhà nớc về quản lý các hành vi
buôn bán XNK theo pháp luật .
* Các bớc tiến hành.
- Khai báo hải quan: Chủ hàng có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chi tiết về
hàng hoá một cách trung thực và chính xác lên tờ khai để cơ quan kiểm tra
thuận tiện theo dõi.
- Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Hàng hoá xuất khẩu phải đợc xắp xếp
một cách trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Đây là công đoạn cuối cùng của
quá trình hoàn thành thủ tục hải quan. Đơn vị xuất khẩu có nghĩa vụ thực hiện
Phạm Thị Huyền Thơng mại Quốc tế - 41A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét