1.2/ Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
có ý nghĩa rất quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất ra liên tục, là
điều kiện tồn tại và phát triển cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh hợp lý về thời gian, số lượng, tìm cách phát huy thế mạnh và hạn chế
những điểm yếu của mình. Như vậy, bán hàng là điểm mấu chốt giúp cho
doanh nghiệp có thể duy trì và phát triển được hay không.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiệu lực nhất trong hệ thống các công
cụ quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt
động kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đưa ra được những phương án
kinh doanh tối ưu. Kết quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan
tâm hàng đầu. Doanh nghiệp không thể phát triển được nếu kết quả kinh
doanh thấp.
Vì vây, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả
bán hàng một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Ba chỉ tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đặc biệt quan
tâm là:
+ Doanh thu
+Chi phí và
+ Lợi nhuận
Tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc
của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Việc bán hàng và
xác định kết quả bán hàng có mối liên hệ trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
5
2/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1/ Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1/ Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.
2.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau :
+Doanh thu đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền
sở hưu của sản phẩm hàng hoá cho người
+Doanh nghiệp không còn nắm giữ về sản phẩm hàng hoá như một người
sở hữu sản phẩm hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá này.
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Doanh thu phải được xác định một cách chắc chắn.
+ Phải xác định được một cách riêng biệt cụ thể các chi phí liên quan đến
giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân loại thành doanh thu
bán hàng ra ngoài doanh thu nội bộ. Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán hàng
là nguồn thu chủ yếu được xác định như sau:
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ (của từng
loại hàng hoá)
+=
Khối lượng hàng
hoá dịch vụ được coi
là đã tiêu thụ ( của
từng loại hàng hoá)
xx
Giá bán của
hàng hoá, dịch
vụ hàng hoá đó
Để xác định được kết quả bán hàng ta cần tính được doanh thu thuần:
Doanh thu thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
6
Doanh thu thuần về
bán hàng
+ =
Doanh thu bán
hàng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
• Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu và
thuết GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho
khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên.
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho khách
hàng trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy
cách, thời hạn đã được quy định trong hợp đồng kinh tế
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là trị giá tính theo giá thanh toán của số
hàng đã bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như phẩm chất, sai quy cách, chung loại…
+ Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp
trực tiếp: là số thuế cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế xuất
khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính thuế thoa
phương pháp trực tiếp.
2.1.3/ Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Tuỳ theo phương pháp tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp mà doanh
thu bán hàng được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT mà
doanh nghiệp qpá dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.
7
2.1.4/ Chứng từ kế toán sử dụng
Để phục vụ cho kế toán doanh thu bán hàng, tuỳ theo các thức bán hàng mà
kế toán cần phải sử dụng các chứng từ sau:
Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng.
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng
Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá.
Báo có bán hàng
Các chứng từ liên quan khác.
2.1.5/ Tài khoản kế toán sử dụng
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành thì tuỳ thuộc
từng loại hình và quy mô doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn sử dụng các
khoản cho phù hợp với doanh nghiệp mình. Để theo dõi, phản ánh doanh thu
bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
• TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh
doanh từ giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng : bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua
vào và bán bất động sản đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ :Thực hiện công việc đã thoả mãn theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương pháp cho thuê hoạt động.
Kết cấu:
8
+Bên nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “ xác định kết quả
kinh doanh”.
+ Bên có :
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Nguyên tắc hạch toán: Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 doanh thu
của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là
tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền. Giá
bán đơn vị hàng hoá dùng làm căn cứ tính doanh thu thực hiện trong kỳ hạch
toán là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên
quan đến bán hàng.
- Không hạch toán vào tài khoản này trong các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành( sản phẩm, bán thành
phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
9
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi( chưa được
xác định là tiêu thụ).
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm;
Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
• Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ:
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ
nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung
cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng
một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bô.
- Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối
kỳ kế toán;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiép của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
10
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào Tài khoản 911 “ xác
định kết quả kinh doanh”
Bên có : - Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế
toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại:
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá,
sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách,
phẩm chất hoặc do vi phạm cam kết trong hợp đông.
- Kết cấu :
Bên nợ: - Số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại
Bên có : - Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng hoá bị trả lại sang
khoản khác liên quan để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
- Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
- Kết cấu :
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp
đông.
Bên Có : - kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sang Tài khoản “ Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu Bán hàng nội bộ”
11
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại:
- Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại
mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc
người mua hàng đã mua hàng( sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ) với khối lượng lớn
và theo thoả thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương
mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng).
- Kết cấu
Bên Nợ : - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên có: - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư.
2.1.6/ phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
*Phương pháp bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp : là phương pháp giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho ( hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số
hàng này khi bàn giao cho bên khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và
người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp
nhận thanh toán số hàng mà người đã giao.
Sơ đồ kế toán hàng theo phương pháp trực tiếp: ( Xem sơ đồ số 01. trang
1, Phụ lục)
• Phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi: là phương pháp mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên
12
đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch
giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá do bên
giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý
không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng. Ngược lại,nếu bên
đại lý hưởng chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần
giá trị tăng thêm này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh
thu của ḿnh.
Sơ đồ kế toán bán hang theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị
giao đại lý: (Xem sơ đồ số 02, trang 2, phụ lục )
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị
đại lý: (Xem sơ đồ số 03, trang 3, Phụ lục)
• Phương thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. người mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo sự thoả
thuận của hai bên. Theo phương thức này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho
người mua thì lượng hàng hoá chuyển giao được coi là tiêu thụ. Về thực chất,
chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền
sở hữu hàng hoá.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp: (Xem sơ đồ số
04, trang 4, phụ lục)
• Phương thức hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng : là phương thức tiêu thụ trong đó người bán đem sản phẩm,
vật tư hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá của người mua. Giá trao
đổi là giá bán của vật tư hàng hoá trên thị trương.
13
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: (Xem sơ đồ số 05,
trang 5, Phụ lục)
2.2/ kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1/ Khái niệm về giá vốn hàng
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ. Đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán là số tiền thực
tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hoá đó, nó bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí mua hàng xuất bán
Trị giá vốn của
hàng bán ra trong
kỳ
==
trị giá của
hàng bán ra
trong kỳ
++
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng bán
ra trong kỳ
2.2.2/ Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán
Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo thực tế nguyên
tắc giá phí.
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế biến được đánh giá theo giá thành
sản phẩm sản xuất thực tế bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung.
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế của
chúng là giá thành thực tế gia công bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thuê gia công)
+Các chi phí liên quan khác
2.2.3/ Phương pháp tính giá mua của hàng bán ra
Hàng hoá được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở thời điểm khác nhau vì
vậy khi xuất kho cần tính trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá đó. Tuỳ thuộc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét